Feeds:
Bài viết
Bình luận

Posts Tagged ‘Y2010A tổ 4’

I. HÀNH CHÍNH

Họ tên BN:Phạm Thị G.

Tuổi: 70

Giới tính: Nữ

Địa chỉ: Củ Chi

Khoa: Ngoại tổng quát

Thủ thuật thực hiện: cắt 2 mũi chỉ thép

II. MÔ TẢ THỦ THUẬT:

Ngày thực hiện: 18/06/2012

Mô tả các bước tiến hành

-Chuẩn bị bệnh nhân:

Cho BN nằm ngửa, hít thở đều

Bộc lộ vết thương, đánh giá vết thương (dựa vào độ lành của vết thương, tính chất dịch)
Photobucket

-Chuẩn bị dụng cụ:

Bộ dụng cụ vô khuẩn: 2 kelly, 1 chum inox, 1 kiềm cắt chỉ thép,gòn gạc vô khuẩn

Dung dịch sát khuẩn Povidine

Băng keo
Photobucket

– Lấy cục máu đông quanh chân chỉ và sát trùng vết thương và vùng da xung quanh bằng dung dịch Povidine
Photobucket

-Dùng 2 kelly kẹp 2 bên của 1 chân mũi chỉ thép
Photobucket

-Dùng kiềm cắt chỉ thép cắt đoạn chỉ thép giữa hai kelly. ( chú ý mũi kiềm khi cắt tránh làm tổn thương vùng da phía dưới )

-Xoay kelly để làm đứt chỉ thép, rồi uốn hình liềm cho chỉ thép để dễ rút ra và hạn chế làm tổn thương các mô phía dưới mũi chỉ hay làm đau BN
Photobucket

Dùng kelly rút chỉ thép, chú ý quan sát sắc mặt BN
Photobucket

-Thực hiện tương tự với mũi chỉ thứ 2

-Vệ sinh sát khuẩn vết thương

-Băng lại vết thương và dọn dẹp

Kinh nghiệm rút ra:
Các bước cắt chỉ thép, đánh giá vết thương để có quyết định cắt chỉ

Read Full Post »

I/HÀNH CHÍNH
Họ tên BN:Phạm Văn M.
Tuổi 57
Giới tính:nam
Ngày nhập viện: 15/6/2012
Khoa: Ngoại Tổng quát Giường: 75 Phòng: 426
Lý do nhập viện: đi tiêu ra máu
II/BỆNH SỬ:
Cách nhập viện 3 tháng, bệnh nhân đi cầu phân có màu bất thường lúc thì màu đen như bã cà phê, lúc thì ra máu đỏ tươi dính quanh phân. Bệnh nhân có đau bụng nhiều vùng thượng vị và vùng hạ sườn phải. Đau âm ỉ, không liên tục, không lan xuyên, không tư thế giảm đau, không sốt, không nôn ói, tiểu tiện bình thường. Bệnh nhân có chán ăn sụt cân, sụt 15 kg trong vòng 3 tháng. Cách nhập viện 1 ngày, các triệu chứng không giảm, kèm đau nhiều hơn, đi cầu phân đen lượng nhiều hơn, sau khi đi bệnh nhân choáng váng, mệt mỏi. Bệnh nhân nhập viện 115. III/TIỀN CĂN
• Nội khoa: Trĩ 10 năm.
• Ngoại khoa: Mổ u Đại tràng ở bệnh viện Triều An cách đây 4 năm (không rõ phương pháp mổ). Từ lúc mổ xong đến nay không đi tái khám.
IV/THĂM KHÁM LÂM SÀNG
1)Tổng quát:BN tỉnh,tiếp xúc được, da niêm nhợt, không vàng da,không vàng mắt, không phù
DHST:Mạch: 80 l/ph ; HA: 12/8 cmHg ; Nhịp thở: 20 l/ph ; Nhiệt độ: 37 oC
2)Khám ngực:Lồng ngực cân đối. T1, T2 đều, rõ. Phổi trong, không rale.
3)Khám bụng:
• Bụng mềm, cân đối,di động theo nhịp thở. Có sẹo mổ cũ dài khoảng 20 cm ở đường giữa rốn.
• Ấn đau vùng thượng vị và hạ sườn phải.
• Sờ được một khối ở mấp mé bờ sườn phải, # 4×6 cm, giới hạn dưới rõ, giới hạn trên không sờ được do khuất trong bờ sườn, mật độ mềm, không di động, ấn thốn nhẹ.
4)Khám hệ cơ quan khác:chưa phát hiện bất thường
5)Đặt vấn đề
• Đau âm ỉ vùng thượng vị và hạ sườn phải.
• Hội chứng xuất huyết tiêu hóa dưới.
• Hội chứng thiếu máu.
• Hội chứng cận K
• Tiền căn trĩ và mổ u đại tràng.
Chẩn đoán sơ bộ: u đại tràng góc gan
V/TÓM TẮT CẬN LÂM SÀNG
1)Công thức máu:
WBC 9.4
RBC 2.45
Hgb 6.6
Hct 20%
2)Siêu âm
Gan: cấu trúc thô, bờ kém đều, 2 thùy gan không to.
Tụy: hạn chế khảo sát do hơi. Lách to, d # 140 mm.
Thận trái có nang d # 15 mm, không sỏi, không ứ nước.
Đại tràng lên góc gan thành dày tăng sinh mạch máu, d # 100, khẩu kính 60 mm, có khí trung tâm.
Kết luận: Theo dõi xơ gan, u đại tràng góc gan. Nang thận T. Lách to.
Photobucket

3)CT scan

Photobucket
Photobucket
Photobucket
Photobucket
4)Nội soi

Thăm hậu môn trực tràng:cơ vòng hậu môn co thắt tốt

Đại tràng đã phẫu thuật,soi cao 90 cm,lòng đại tràng lên gần manh tràng có 1 khối u sùi nham nhở,bề mặt có loét,dễ chảy máu,bấm sinh thiết gửi giải phẫu bệnh
Photobucket
Photobucket
Photobucket

Kết luận:u sùi đại tràng lên gần manh tràng nghi K

Kết luận:u sùi đại tràng lên gần manh tràng nghi K

Read Full Post »

1-Thông tin chung

Ngày trực: 18/6/2012

Bác sĩ trực: BS Vĩnh, BS Niên , BS Hoan, BS Nga, BS Hương

2. Tường trình ca tiểu phẫu

Họ tên:  Nguyễn Sỹ T. 34 tuổi

Giới tính: Nam

Giờ nhập viện: 22h tối ngày 18.06.2012

Cơ chế chấn thương: bị ống tuýp rớt trúng đầu

Mô tả vết thương: Vết thương ở giữa đầu dài khoảng 3 cm, sâu 0.5 cm; Vết thương ờ phía dưới bên trái dài khoảng 4 cm, sâu 0.5 cm và vết thương ở phía trên bên trái dài khoảng 2cm, sâu 0.3 cm.

Photobucket

Xử trí:
_ Sát trùng vết thương bằng dd NaCl 0.9% và oxi già

_ Gây tê bằng xịt lidocain 2%

_ Khâu 8 mũi bằng chỉ nylon 3.0
Photobucket
_ Sát trùng lại bằng povidine và băng vết thương

Photobucket

3-Tường trình ca lâm sàng

I.                   Hành chánh

Họ tên bệnh nhân: Phạm Thị Mộng S.

Tuổi: 1979

Nhập viện: 20h ngày 18/6/2012

Địa chỉ: Sóc Trăng

II. Lý do nhập viện: Đa chấn thương

III.             Bệnh sử:

Cách nhập viện 3 giờ, bệnh nhân chạy xe tự té, người va vào con lươn. Bệnh nhân đau khắp bụng kèm lạnh run. Có vết xây xát nhẹ ở vùng hạ sườn phải, không chảy máu, không nôn ói. Rách mí dưới mắt (P) và rách môi, không tỉnh táo, nhập viện bệnh viện Hóc Môn và chuyển viện 115.

IV.             Tiền căn

Sỏi thận

V.                Khám

Bệnh nhân lơ mơ, không tiếp xúc được,  da xanh, niêm nhạt, tay chân lạnh.

M: 120l/p, HA: 6/4 cmHg,

_ Khám bụng

Hạ sườn phải xây xát  nhẹ, bụng trướng nhẹ, di động theo nhịp thở kém.

Bụng cứng ấn đau khắp bụng, đề kháng thành bụng (+)

Tóm tắt bệnh án: Bệnh nhân nữ 33 tuổi nhập viện vì lý do đa chấn thương, bệnh nhân lơ mơ, đau khắp bụng, thân nhiệt giảm,lạnh run,  xây xát nhẹ vùng hạ sườn phải, bụng gồng cứng, di động theo nhịp thở kém kèm trướng nhẹ, đề kháng bụng (+), không nôn ói.

VI.             Cận lâm sàng.

Huyết học:
RBC = 2.72; Hgb = 7.9; Hct = 24.7
WBC = 10.3; Lym = 4.92; Lym % = 47.8%

X-quang
Photobucket

Siêu âm bụng: theo dõi dập gan, dịch ổ bụng lượng ít
Photobucket

CT – scan bụng: vỡ gan phức tạp
Photobucket

VII. Chẩn đoán trước phẫu thuật: Xuất huyết nội do vỡ gan/ tai nạn giao thông

Tường trình phẫu thuật:

Chuẩn bị BN: BN nằm ngửa, mê nội khí quản, thông tiểu

Chuẩn bị dụng cụ

Sát trùng vùng bụng phẫu thuật, trải săng vô khuẩn

Rạch da đường giữa bụng trên rốn, dài 15cm vào bụng

Thám sát thấy có nhiều máu cục =>hút máu + rửa bụng bằng NaCl 0.9% ấm

Thám sát thấy vỡ bao túi mật, túi mật tách rời khỏi gan, dập gan => cắt túi mật

Thám sát thấy ruột non có nhiều chỗ vỡ => cắt đoạn ruột non dài 25cm và khâu lại chỗ thủng

Cắt bỏ đoạn đại tràng phải 30cm ( có ruột thừa) và khâu lại.
Photobucket

Thám sát thấy có vết thương đang chảy máu ở thành bụng => tiến hành khâu vết thương lại

Dẫn lưu túi cùng và dưới gan

Khâu đóng bụng, lớp ngoài khâu bằng dây thép

Read Full Post »

I. Thông tin chung:

Ngày trực: 22/06/2012

BS trực: BS Viễn,BS Ninh,BS Hoan,BS Nga,BS Phượng

II. Tường trình ca tiểu phẫu:

Họ tên BN: Phan Thị cẩm H.           Giới tính: Nữ     Tuổi: 54

Cơ chế chấn thương: tai nạn giao thông

Mô tả vết thương: vết thương đầu d#3 cm

Xử trí:Chuẩn bị bộ dụng cụ khâu vết thương: dd NaCl 0.9%,, oxy già, Povidine, chỉ Catgut, chỉ Nylon 3/0, thuốc tê Lidocain 2%, kim tiêm 5 ml.

-Chuẩn bị bệnh nhân, bộc lộ chỗ cần khâu.

-Rửa sạch vết thương bằng nước muối sinh lí pha Bovidine.

-Gây tê dưới da bằng 1 ống Lidocain 2%

-Khâu 2 mũi bằng chỉ Nylon 3/0 ở vết thương.

– Sát khuẩn vết thương và cột gạc.

-Dọn dẹp dụng cụ và làm vệ sinh.

III. Tường trình ca lâm sàng:

1) Hành chánh

Họ tên BN: Trần Văn Ch.    Giới tính: Nam     Tuổi: 27

Địa chỉ: Sóc Trăng

Ngày NV: 22/6/2012

2) Lý do NV: đau bụng

3) Tóm tắt TCCN:

Cách nhập viện 3 ngày bệnh nhân té xe,nhập viện bệnh viện Tây Ninh.

Cách nhập viện 2 ngày,BN đau bụng vùng hông phải,đau âm ỉ liên tục,không lan,không tư thế giảm đau.Sau đau,BN nôn,nôn sau ăn 2 giờ,ban đầu nôn thức ăn,sau nôn dịch xanh.Sau khi nôn,bệnh nhân giảm đau. BN bí đại tiện,trung tiện bình thường. Trước đó vài ngày,BN thấy đau vùng hạ vị sau khi đi tiêu.

4) Tiền căn: Chưa ghi nhận tiền căn bệnh lí.

5) Tóm tắt TCTT:

BN tỉnh, tiếp xúc tốt.

Sinh hiệu: Mạch 70 lần/phút                      Huyết áp: 100/70 mmHg

Nhiệt độ: 37oC                             Nhịp thở: 17 lần/phút

Thể trạng trung bình.

Da niêm hồng, hạch ngoại biên không sờ chạm.

Khám ngực: Lồng ngực cân đối, không sẹo mổ cũ, không ran, tim T1 T2 rõ, đều.

Khám bụng: Bụng mềm, chướng, di động đều theo nhịp thở, ấn đau vùng hông P. Gan lách không sờ chạm.

Các cơ quan khác: Chưa phát hiện bất thường.

6) Cận lâm sàng:

– Siêu âm:các quai ruột giãn, tăng nhu động ruột, có ít dịch giữa các nhu động

– Xquang:

Read Full Post »

I. THÔNG TIN CHUNG

Họ tên BN: Nguyễn Quý T.          Tuổi: 61   Giới tính: nam

Ngày nhập viện: 20/06/2012

II. TÓM TẮT BỆNH SỬ: Cách nhập viện 1 tháng, bệnh nhân thường cảm thấy nặng ngực mỗi khi gắng sức. Kèm khó thở, mệt mỏi, không đau ngực. Bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị tăng mỡ máu, cườm mắt, đau răng (cách đây 3 tháng, bệnh nhân bị áp xe dưới cằm trái, lan đến chân răng, không rõ nguyên nhân, phải chọc dẫn lưu)

III. MÔ TẢ THỦ THUẬT

1. Loại thủ thuật: ECG gắng sức

Lí do chỉ định: Phát hiện thiếu máu cơ tim qua biến đổi đoạn ST trên điện tâm đồ trong quá trình gắng sức.

Ngày giờ thực hiện: 9h ngày 20/6/2012

2. Mô tả quy trình thực hiện:

Bộ thiết bị đo ECG gắng sức

P1030251

Chuẩn bị bệnh nhân: cho BN mặc áo,mang giày,ngồi lên máy đạp,gắng điện cực,dây nối,máy huyết áp lên người bệnh nhân

P1030247

Bắt đầu tiến hành:

Yêu cầu bệnh nhân bắt đầu đạp đến tốc độ 75-80 lần/phút và giữ nguyên tốc độ đó, theo dõi màn hình nhịp tim của bệnh nhân.

P1030243          P1030244

Cứ mỗi 3 phút,máy sẽ tự động tăng sức nặng lên 1 bậc,tạo điều kiện hoạt động gắng sức nhiều hơn,nhịp tim tăng nhanh,đến khi đạt 85% Target HR thì dừng.

In đồ thị ECG trước khi gắng sức,mỗi lần tăng bậc và sau khi gắng sức

P1030246

Kết thúc thủ thuật.

IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Sau khi thu được kết quả,yêu cầu bệnh nhân đạp chậm lại,không ngừng ngay lập tức,tránh gây sốc

Trong quá trình đạp,quan sát thấy bệnh nhân có các dấu hiệu sau phải ngừng nghiệm pháp:

  • Đau thắt ngực gia tăng
  • Rối loạn nhịp tim nặng
  • Huyết áp tụt
  • HA tâm thu > 250 mmHg, HA tâm trương > 120 mmHg.
  • Có dấu hiệu xanh tím, tái nhợt, rối loạn tuần hoàn não.
  • Bệnh nhân không thể chịu đựng được gắng sức tiếp.

Nếu bệnh nhân ngưng đạp trước khi đạt mức 85% Target HR thì thủ thuật coi như thất bại.

Read Full Post »

Read Full Post »

I. Hành chánh:

Họ tên BN: Huỳnh Thị H    Giới tính: Nữ     Tuổi: 56

Địa chỉ: Q10

Nghề nghiệp: buôn bán

Ngày NV: 6h25 ngày 18/6/2012

Ngày khám: 19/6/2012

II. Lý do NV: đau bụng

III. Bệnh sử: Tối trước ngày NV, BN bắt đầu đau bụng, đau một cách đột ngột ở vùng thượng vị, lan ra khắp bụng trên, đau quặn từng cơn mỗi cơn khoảng 15p, BN ói ra dịch trong, ói nhiều lần, nước tiểu màu vàng sậm, không sốt. Sau đó BN nhập viện ở BV 115

*Tình trạng lúc NV:

BN tỉnh, tiếp xúc tốt

Sinh hiệu : mạch: 100 l/p   HA: 90/60 mmHg  T:370C  NT: 20 l/p

Tổng trạng trung bình

Da vàng, kết mạc mắt vàng, chi ấm, mạch rõ

*Tình trạng lúc khám:

BN giảm đau bụng, vàng mắt, vàng da không giảm, hết ói.

IV. Tiền căn

Nội khoa: 3 tháng trước bị viêm túi mật do sỏi

Ngoại khoa: mổ thoát vị rốn 5 năm

Thói quen: khó chịu khi ăn dầu mỡ

V. Khám thực thể

  1. Tổng trạng:

Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt.

Tổng trạng trung bình

Sinh hiệu: mạch:  88 nhịp/phút huyết áp: 110/70 mmHg nhịp thở: 20 lần/phút nhiệt độ: 37oC

Da vàng, vàng mắt, không phù, không xuất huyết dưới da

Hạch ngoại vị không sờ chạm

  1. Khám ngực

Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không u, không sẹo mổ cũ

Sờ rung thanh đều 2 bên

Gõ trong 2 bên. Rì rào phế nang đều 2 bên. Không ran

Tim: T1 T2 rõ đều. Mạch rõ đều 2 bên

  1. Khám bụng

Bụng mềm, chướng, di động theo nhịp thở, không u, có sẹo mổ cũ ở giữa bụng. Ấn đau thượng vị, không tuần hoàn bàng hệ. Gan lách không sờ chạm

Gõ trong.

  1. Các cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường

VI. Tóm tắt bệnh án

BN Nữ, 56 tuổi nhập viện vì đau bụng

TCCN: đau quặn từng cơn vùng thượng vị, lan khắp bụng trên, ói nhiều lần, nước tiểu vàng sậm

TCTT: bụng chướng, ấn đau thượng vị, vàng da, vàng mắt

Tiền căn: viêm túi mật do sỏi, mổ thoát vị rốn

VII. Cận lâm sàng

– Công thức máu:

WBC:     14.1 k/uL

Neu:       13.0 k/uL

Neu%:   92.2%

– Công thức hoá sinh:

AST:                      233 U/L

ALT:                      184 U/L

Direct bilirubin: 6.36 mg/dL

Total bilirubin:   9.61 mg/dL

Amylase: 2281 U/L

Nội soi:

Viêm sung huyết hành tá tràng

Loét trợt cấp hang vị

Siêu âm: Sỏi túi mật, dãn đường mật trong và ngoài gan

CT scan:

Sỏi ống mật chủ đoạn thấp

Sỏi túi mật

Giãn túi mật

Read Full Post »

Older Posts »