Feeds:
Bài viết
Bình luận

Archive for Tháng Tư, 2012

A.Thông tin chung

Họ và tên: Trần C., Nam, 42  tuổi

Ngày NV: 23/4/12

Bệnh sử: 15h40 ngày 23/4/12, BN bị tai nạn lao động, té từ 4m xuống theo tư thế ngồi, đập chân xuống đất trước, đau cổ chân dữ dội

Khám LS:

BN tỉnh, tiếp xúc tốt

M: 80 lần/phút, HA: 120/70 mmHg, Nhịp thở: 18 lần/phút,  Nhiệt độ: 37 độC

Đau cổ chân khi chạm, nghe tiếng lạo xạo của xương gãy

B.Mô t

Loại thủ thuật: chụp X-quang cổ chân, X quang bụng.

Ngày thực hiện: 23/4/12

Các bước tiến hành chụp X-Quang bụng:

-Yêu cầu BN gỡ bỏ các đo dùng bằng kim loại

-Yêu cầu bn nằm ngửa, bộc lộ phần bụng đến chân

-BN duỗi thẳng người, lưng đặt trên tấm set X-quang

Image

-Chỉnh cho trọng tâm tia ở rốn bn và nằm trong tấm set

-Tiến hành thao tác máy trong phòng điều khiển

-Lấy phim chụp

BN nằm nghiêng để chụp khung chậu, tương tự như chụp bụng

Image

Chụp phần cổ chân, chụp thẳng và chụp ngang

Read Full Post »

  1. Hành chính:

Họ tên: PHẠM THỊ C.                        76 tuổi            nữ

Nghề nghiệp: nội trợ

Ngày nhập viện: 23/4/2012

Lý do nhập viện: đau bụng

  1. Tóm tắt bệnh sử:

–          Cách nhập viện 1 ngày, bệnh nhân đột ngột đau thượng vị, đau quặn từng cơn trên nền âm ỉ, lan hạ sườn P và hố chậu P, nằm ngửa đau nhiều hơn, nằm nghiêng đỡ đau. Không sốt, không buồn nôn. Trước đó không ăn uống gì lạ, không bị chấn thương. Bệnh nhân không đi cầu, không trung tiện, không ăn uống. Bệnh nhân khó thở thì thở ra, khò khè, ho khan. Nhập Bệnh viện Cần Giuộc, được chẩn đoán: Suy hô hấp- Hen phế quản nặng- Theo dõi Viêm ruột thừa. Chuyển Bệnh viện 115

–          Bệnh nhân được mổ hở, khâu lỗ thủng dạ dày vào lúc 20h30, có đặt ống dẫn lưu

–          Bệnh nhân tỉnh, hồi phục tốt, vết mổ bớt đau, ống dẫn ra ít dịch vàng trong 40ml

  1. Mô tả thủ thuật:

–          Thông báo cho bệnh nhân trước khi làm thủ thuật

–          Chuẩn bị dụng cụ
P1040927
–          Chuẩn bị bệnh nhân

–          Mang gang tay, tháo  bang kiêm tra vết mổ, sát khuẩn vết mổ
P1040933

–          Sát khuẩn ống dẫn lưu và vùng da xung quanh

–          Dung kéo cắt chỉ cố định ống dẫn lưu

–          1 tay cầm gac nhấn vào chỗ đặt ống dẫn lưu, 1 tay rút nhẹ ống ra ngoài, xoay nhẹ, kêu bệnh nhân hít thở đều và không gồng bụng
P1040940
P1040941

–          Nặn cho hết dịch từ lỗ. Sát khuẩn quanh lỗ. Băng vết thương

  1. Rút kinh nghiệm:

Bảo đảm nguyên tắc vô khuẩn. dụng cụ sạch, dụng cụ nhiễm

Read Full Post »

Viêm tụy cấp-Bệnh học

Read Full Post »

I. THÔNG TIN CHUNG

Ngày trực: 27/4/2012

Bác sĩ trực: BS Hùng, BS Vinh, BS Thanh, BS Tuệ

II. TƯỜNG TRÌNH CA TIỂU PHẪU

Họ tên: Nguyễn Văn D

Tuổi 49

Giới tính: Nam

Ngày nhập viện: 20h ngày 21/4/2012

Cơ chế chấn thương: dao chém

Mô tả vết thương: dài # 2 cm, rộng # 0.5 cm, sâu # 0.5 cm

Xử trí

– Chẩn bị dụng cụ

– Làm sạch vết thương,

– Sát trùng bằng povidin

– Gây tê bằng lidocain 2% 1 ống

– Khâu 2 mũi bằng chỉ 3/0

– Sát trùng lại, băng gạc

III. TƯỜNG TRÌNH CA LÂM SÀNG

1. Phần hành chính

Họ tên: Nguyễn Thanh P

Tuổi 33

Giời tính: Nam

2. Lí do nhập viện: đau bụng

3. Bệnh sử

Cách nhập viện 1 giờ, BN đột ngột vùng thượng vị, lan ra sau lưng, sau đó lan ra khắp bụng. BN đau dữ dội, nôn thức ăn mới lượng nhiều, sốt nhẹ, không tư thế giảm đau, đến khám BV đa khoa Phú Thọ, được chẩn đoán thủng tạng rỗng và chuyển viện 115.

4. Tiền căn:

Tiền căn loét dạ dày-tá tràng 1 năm

Thỉnh thoảng có hút thuốc, uống rượu

Không có tiền căn ngoại khoa

5. Khám lân sàng

+ Khám toàn thân:

BN tỉnh, tiếp xúc được

Tồng trạng trung bình

Sinh hiệu: M 84 l/ ph    T 37 độ C    HA 110/80 mmHg           NT 20 l/ ph

Da niêm hồng nhạt

Hạch ngoại vi không sờ chạm

Không phù

+Khám ngực:

Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở

Không có dấu sao mạch, không có tuần hoàn bàng hệ, không sẹo mổ cũ

Tim đều,T1, T2 rõ, không âm thổi

Phổi trong, rì rào phế nang êm dịu, không rale

+Khám bụng

Bụng cân đối, di dộng theo nhịp thở, không có tuần hoàn bàng hệ, không sẹo mổ cũ

Bụng gồng cứng, ấn đau khắp bụng, đề kháng (+)

Gõ vang

+ Các cơ quan khác chưa thấy bất thường.

6. Tóm tắt bệnh án

BN nam, 33 tuổi, nhập viện vì đau bụng

TCCN : đau dữ dội, đau khắp bụng ,lan ra sau lưng kèm nôn ói nhiều

TCTT: bụng cứng, ấn đau khắp bụng, đề kháng (+)

Tiền căn: loét dạ dày- tá tràng 1 năm

7. Đặt vấn đề:

Đau dữ dội khắp bụng, nôn ói

Co cứng thành bụng

Chẩn đoán sơ bộ: thủng dạ dày

Chẩn đoán phân biệt:

+Viêm loét dạ dày-tá tràng

+Viêm tụy cấp

8.Cận lâm sàng đề nghị

XN công thức máu, sinh hóa

X-Quang bụng đứng

Siêu âm bụng

CTScan

IV. KINH NGHIỆM RÚT RA:

Trong viêm tụy cấp , nôn ói không làm giảm cơn đau.

 

Read Full Post »

I. Thông tin chung : 

Họ tên BN : Nguyễn D T                 Nam                   24t

Ngày nhập viện: 22/4/2012

II. Tóm tắt bệnh án: 

Lí do nhập viện: đau bụng

Tóm tắt bệnh sử:  Sáng ngày 22/4 BN đột ngột đau bụng quặn từng cơn kèm nôn ói nên nhập viện 115 cùng ngày.

Tiền căn:

– Nội khoa: chưa ghi nhận bệnh lí liên quan

– Ngoại khoa: mổ ruột thừa cách đây 8 năm

Khám lâm sàng

– Sinh hiệu:

Mạch 78 l/p    ;     H/áp 110/70 mmHg    ;Nhiệt độ: 37  C;    Nhịp thở :  19l/p

– BN tỉnh, tiếp xúc được

– Da niêm hồng nhạt

– Ngực:

Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không co kéo cơ hô hấp phụ

Nhịp tim đều, T1,T2 rõ

Phổi: rì rào phế nang êm dịu, không rale

– Bụng : cân đối, di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, không chướng, có vết mỗ cũ ở đường trắng giữa. Bụng mềm, ấn đau khắp bụng

Các cơ quan khác : chưa ghi nhận bất thường

Cận lâm sàng

– Công thức  máu:

WBC 16.47 K/uL

Neu 14.66 K/uL

Neu % 89%

Lym 0.9 K/uL

Lym% 5.5%

– X-Quang bụng đứng : đường dạ dày- ruột có hình ảnh mực nước hơi bụng trên

– Siêu âm: theo dõi bán tắt ruột

* Chẩn đoán sơ bộ: bán tắt ruột do dính sau mổ

BN được đưa lên khoa Ngoại tổng quát theo dõi.

Ngày 25/4/2012:  Sone dạ dày ra dịch trắng đục, khoảng 16h BN đau bụng quặn cơn dữ dội, bụng cứng, đau khắp bụng không chịu được nên được chỉ định mổ cấp cứu.

– Chẩn đoán trước phẫu thuật: bán tắt ruột do dính

– Chẩn đoán sau phẫu thuật: bán tắt ruột do dính

III. TƯỜNG TRÌNH PHẪU THUẬT

– Loại phẫu thuật: mổ hở gỡ dính ruột

– Ngày giờ thực hiện: 21h 30 ngày 25/4/2012

– Chuẩn bị dụng cụ

– BN nằm ngửa, mê nội khí quản, được thông tiểu

– Sát trùng rộng ra khắp bụng, trải champ vô trùng, bộc lộ vị trí cần phẫu thuật

– Rạch da đường trắng giữa theo vết mỗ cũ

– Vào bụng khó khăn do ruột non dính nhiều vào vết mỗ

– Cố gắng bóc tách, gỡ dính vào trong bụng, thấy có nhiều dịch tiêu hóa, dịch mủ, ít giả mạc

– Lấy mủ cấy kháng sinh đồ

– Cố gắng gỡ ruột ra khỏi vết mổ, ruột non dính nhiều bên HC (T), túi cùng Douglas

– Thám sát thấy đoạn ruột giãn và đoạn ruột có lổ thủng

– Quyết định gỡ dính cắt 1 đoạn ruột non 60 cm có lỗ thủng, nối tận tận.

– Kiểm tra kĩ tất cả các đoạn ruột còn lại bình thường

– Rửa sạch bụng, kiểm tra cầm máu kĩ

– Đặt dẫn lưu Douglas, dưới gan

– Sát trùng lại vết mỗ, đóng bụng 2 lớp

– Băng vết mổ lại

Kết thúc cuộc mổ

Tiên lượng: dính ruột sớm, tụ dịch, xì tiêu hóa, nhiễm trùng vết mổ

IV. BÀI HỌC, KINH NGHIỆM RÚT RA

Đối với lớp trong thành bụng khi khâu ta cần khâu mũi kép ( gồm 2 kim) để tăng cường

 

Read Full Post »

I. Hành chính:

Họ tên bệnh nhân:  NGUYỄN THỊ H.          21 tuổi             nữ

Nghề nghiệp: thợ may

Địa chỉ: tỉnh Quảng Ngãi

Ngày nhập viện: 20h25 24/04/2012

Khoa: Ngoại tổng quát           Buồng: 427

II. Lý do nhập viện: đau bụng

III. Bệnh sử:

Cách nhập viện 1 ngày, bệnh nhân đột ngột đau thượng vị, đau nhói từng cơn khoảng 3-5 phút thì hết, khoảng 10 cơn/ ngày, không tư thế tăng/ giảm cơn đau, không lan. Không sốt, không buồn nôn. Ăn uống, đi tiêu bình thường. Nước tiểu vàng sậm.

Cách nhập viện 1 tiếng, bệnh nhân đau thượng vị quặng từng cơn, không giảm nên nhập Bệnh viện 115

  • Tình trạng lúc nhập viện:

–          Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt

–          Mạch: 90 lần/ phút                  Huyết áp: 110/70 mmHg        Nhiệt độ: 37C

–          Bụng mềm. Ấn đau thượng vị

  • Diễn tiến từ lúc nhập viện đến lúc khám:

–          Bệnh nhân tỉnh

–          Không sốt. Không nôn

–          Không vàng da, vàng mắt

–          Hết đau bụng

–          Tiểu sậm màu, đi tiêu bình thường

IV.Tiền căn:

1. Bản thân:

a. Nội khoa:

Giun chui ống mật, 7 năm, bệnh viện Quảng Ngãi, không điều trị

b. Ngoại khoa:

Không ghi nhận tiền căn mổ trước đây

c. Thói quen:

Không dị ứng

2. Gia đình:

Không ghi nhận bất thường

V. Khám:

1. Sinh hiệu:

Mạch: 72 lần/ phút      Huyết áp: 120/70 mmHg

Nhiệt độ: 37C             Nhịp thở: 20 lần/ phút

2. Tổng quát:

– Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt

– Da niêm hồng. Kết mạc mắt không vàng

– Tổng trạng trung bình

– Hạch ngoại vi không sờ chạm.

– Không phù

3. Ngực:

– Lồng ngực di động theo nhịp thở. Không u, sẹo. Không co kéo cơ hô hấp phụ

– Rung thanh đều 2 bên. Mỏm tim ở liên sườn V đường trung đòn T. Diện dập mỏm tin 1 cm2

– Gõ trong

– Rì rào phế nang đều 2 bên, không rale. T1, T2 đều rõ. Không âm thôi, không ổ đập bất thường

4. Bung:

– Bụng di động theo nhịp thở. Không chướng. Không tuần hoàn bàng hệ. Không u, sẹo

– Bụng mềm. Ấn đau nhẹ hạ sườn P. Dấu ấn kẽ sườn (-). Rung gan (-).  Phản ứng thành bụng (-)

– Gan lách không sờ chạm

– Túi mật không sờ chạm. Murphy (-)

– Gõ không dịch trong ổ bụng

– Nhu động ruột 4 lần/ phút, âm sắc bình thường. Không âm thổi bất thường

5. Các cơ quan khác:

Chưa ghi nhận bất thường

VI. Tóm tắt bệnh án:

– BN nữ 21 tuổi           NV vì đau bụng

-TTCN: đau thượng vị từng cơn, không lan, không tư thế giảm đau

không sốt, không buồn nôn

nước tiểu sậm màu

-TCTT: không vàng da, vàng mắt

bụng mềm, không chướng

ấn đau nhẹ hạ sườn P

gan, lách không sờ chạm

túi mật không sờ chạm Murphy (-)

-Tiền căn: giun chui ống mật, 7 năm, không điều trị

VII. Đặt vấn đề:

–          đau bụng vùng thượng vị

–          ấn đau nhẹ hạ sườn P

–          tiền căn: giun chui ống mật

VIII. Chẩn đoán sơ bộ:

Theo dõi Viêm ruột thừa

Chẩn đoán phân biệt:

Viêm tụy cấp

Giun chui ống mật

IX. Biện luận lâm sàng:

Bệnh nhân có đau bụng cấp vùng thượng vị, không sốt, không buồn nôn, trung tiện và đại tiện bình thường. nghĩ nhiều đến viêm ruột thừa. ngoài ra còn có viêm tụy cấp, viêm dạ dày.

Tuy nhiên, bệnh nhân có tiền căn giun chui ống mật, không điều trị, có thể lần này là giun chui ống mật, dù trên lâm sang không vàng da, vàng mắt, chỉ có nước tiểu sậm màu

X. Đề nghị cận lâm sàng:

–          Công thức máu.

–          Nhóm máu.

–          Đông máu

–          Sinh hóa máu

–          Chức năng gan

–          Amylase huyết thanh, Amylase nước tiểu

–          Xquang phổi

–          Siêu âm bụng

Cận lâm sàng đã có:

1.Công thức máu:

WBC               11,1     K/ML

Neu                 9,8       K/ML

Neu%              87,7     %

RBC                4,12     M/ML

Hb                   12,2     g/dL

Hct                  37,9     %

MCV               92        fL

MCH               29,6     pg

MCHC                        32,2     g/dL

PLT                 178      K/ML

2. Đông máu:

PT                    14,9     s

PT%                78        %

INR                 1,18

TCK                29        s

3. Sinh hóa:

Glucose                       7,6    mmol/dL

Creatinine                    0,6 mg/dL

4. Chức năng gan:

AST                             19        U/L

ALT                            14        U/L

Bilirubin direct            0.08     mg/dL

Bilirubin total              0,84     mg/dL

Amylase                      36        U/L

5. Ion đồ:

Na                   136      mmol/L

K                     3,2        mmol/L

Cl                    99        mmol/L

6. Siêu âm:

Ống mật chủ giãn, d= 07mm, hình ảnh giun d= 80 x 6mm

Đường mật trong gan giãn

Kết luận: Giun chui ống mật

Giãn đường mật trong và ngoài gan
IMG_0122
IMG_0123
Biện luận cận lâm sàng:

Bạch cầu tang nhẹ, Neutrophile chiếm ưu thế, tình trạng nhiễm trùng nhẹ

AST, ALT, Bilirubin trong giới hạn bình thường, không có hoại tự tế bào gan và tắc mật, phù hợp trên lâm sang

Siêu âm có giun chui ống mật chủ, giãn đường mật trong và ngoài gan

XI. Chẩn đoán xác định:

Giun chui ống mật chủ

XII. Hướng xử trí:

–          Giam đau

–          ERCP để lấy giun

XIII. Tiên lượng:

–          chảy máu đường mật

–          chấn thương đường mật

Read Full Post »

I. Hành chính:

Họ tên bệnh nhân:  TRẦN GIA X.    29 tuổi             nam

Nghề nghiệp: nhân viên văn phòng

Địa chỉ: quận 5, thành phố Hồ Chí Minh

Ngày nhập viện: 12h35 26/4/2012

Khoa: Ngoại tổng quát           Buồng: 426

II. Lý do nhập viện: đau bụng+ sốt

III. Bệnh sử:

Cách nhập viện 5 ngày, bệnh nhân đột ngột sốt 39C, lien tục, kèm lạnh run, vã mồ hôi. Sau đó đau hạ sườn P lan sau lung, đau âm ỉ, liên tục, không tư thế tang/ giảm cơn đau. Khám bác sỹ tư, chẩn đoán (?), thuốc uống (?) thì đau và sốt bớt nhưng sau đó đau và sốt lại với tính chất như trên. Ăn uống, tiêu tiểu bình thường

Cách nhập viện 2 ngày, bệnh nhân vẫn còn sốt và đau, đi tiêu phân sệt, màu vàng, lượng trung bình, không lẫn thức ăn, máu, nhớt, khoảng 5-6 lần/ ngày. Sau đi tiêu không bớt đau bụng. bệnh nhân mệt mỏi, chán ăn

Ngày nhập viện, sốt, đau bụng, tiêu chảy không bớt nên nhập Bệnh viện 115

  • Tình trạng lúc nhập viện:

–          Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt

–          Mạch: 120 lần/ phút                Huyết áp: 110/70 mmHg        Nhiệt độ: 39,5C

–          Bụng mềm. Chướng nhẹ

–          Ấn đau hạ sườn P. Ấn kẽ sườn (+-). Dấu rung gan (+)

  • Diễn tiến từ lúc nhập viện đến lúc khám:

–          Bệnh nhân tỉnh

–          Còn sốt 38C. Không nôn. Ăn uống kém

–          Không vàng da, vàng mắt

–          Đau âm ỉ hạ sườn P

–          Tiểu sậm màu, đi tiêu phân sệt 2-3 lần ngày, vàng, không lẫn thức ăn hay máu, nhớt

IV.Tiền căn:

1. Bản thân:

a. Nội khoa:

Viêm gan siêu vi B, được chẩn đoán 3 năm, điều trị được 1 năm

b. Ngoại khoa:

Không ghi nhận tiền căn mổ trước đây

c. Thói quen:

Không dị ứng

Hút thuốc 10 gói-năm

Uống rượu ít

2. Gia đình:

Không ghi nhận bất thường

V. Khám:

1. Sinh hiệu:

Mạch: 72 lần/ phút      Huyết áp: 120/70 mmHg

Nhiệt độ: 37,5C                      Nhịp thở: 20 lần/ phút

2. Tổng quát:

– Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt

– Da niêm hồng. Kết mạc mắt không vàng

– Tổng trạng trung bình

– Hạch ngoại vi không sờ chạm.

– Không phù

3. Ngực:

– Lồng ngực di động theo nhịp thở. Không u, sẹo. Không co kéo cơ hô hấp phụ

– Rung thanh đều 2 bên. Mỏm tim ở liên sườn V đường trung đòn T. Diện dập mỏm tin 1 cm2

– Gõ trong

– Rì rào phế nang đều 2 bên, không rale. T1, T2 đều rõ. Không âm thôi, không ổ đập bất thường

4. Bung:

– Bụng di động theo nhịp thở. Chướng nhẹ. Không tuần hoàn bàng hệ. Không u, sẹo

– Bụng mềm. Ấn đau nhẹ hạ sườn P. Dấu ấn kẽ sườn (-). Rung gan (+).  Phản ứng thành bụng (-)

– Gan mấp mé hạ sườn P

– Túi mật không sờ chạm. Murphy (-)

– Gõ không dịch trong ổ bụng

– Nhu động ruột 4 lần/ phút, âm sắc bình thường. Không âm thổi bất thường

5. Các cơ quan khác:

Chưa ghi nhận bất thường

VI. Tóm tắt bệnh án:

– BN nam 29 tuổi        NV vì đau bụng+ sốt lạnh run

-TTCN: sốt cao lien tục, lạnh run, vã mồ hôi

đau hạ sườn P âm ỉ, lan sau lung, không tư thế tang/ giảm

tiêu phân sệt, 5-6 lần/ ngày, vàng, không thức ăn, nhày máu

mệt mỏi, chán ăn

-TCTT: không vàng da, vàng mắt

bụng mềm, chướng nhẹ, ấn đau hạ sườn P, ấn kẽ sườn(-), rung gan (+)

túi mật không sờ chạm Murphy (-)

-Tiền căn: viêm  gan siêu vi B, đang điều tri 1 năm

VII. Đặt vấn đề:

–          sốt cao, lạnh run

–          đau hạ sườn P

–          không vàng da, vàng mắt

–          tiêu phân sệt

VIII. Chẩn đoán sơ bộ:

Áp xe gan nghĩ do amip

Chẩn đoán phân biệt:

Viêm gan cấp

Ung thư gan hoại tử

Nang echinococcus nhiễm trùng

IX. Biện luận lâm sàng:

Bệnh nhân có sốt cao, lạnh run, đau hạ sườn P. Khám gan to, đau. Ấn kẽ sườn mơ hồ, Rung gan (+) nghĩ nhiều áp xe gan

Bệnh nhân nam, 29 tuổi, không vàng da vàng mắt nên nghĩ nhiều do amip. Tuy nhiên cần cấy phân, cấy máu tìm huyết thanh

Cần phân biệt ung thư gan hoại tự bằng siêu âm, các marker ung thư.

X. Đề nghị cận lâm sàng:

–          Công thức máu.

–          Nhóm máu.

–          Đông máu

–          Sinh hóa máu

–          Chức năng gan

–          Marker CEA, CA 19.9, AFP

–          Xquang phổi

–          Siêu âm bụng

–          CT bụng

Cận lâm sàng đã có:

1.Công thức máu:

WBC               15,94   K/ML

Neu                 11,91   K/ML

Neu%              74,8     %

RBC                4,83     M/ML

Hb                   14,4     g/dL

Hct                  42,8     %

MCV               88,6     fL

MCH               29,8     pg

MCHC                        33,6     g/dL

PLT                 229      K/ML

2. Đông máu:

PT                    13,5     s

PT%                95        %

INR                 1,03

TCK                27,4     s

3. Sinh hóa:

Glucose                       90        mg/dL

BUN                           11,3     mmol/L

Creatinine                    1,0       mg/dL

4. Chức năng gan:

AST                             35        U/L

ALT                            33        U/L

Bilirubin direct            0.15     mg/dL

Bilirubin total              1,01     mg/dL

5. Ion đồ:

Na                   132      mmol/L

K                     3,3        mmol/L

Cl                    100      mmol/L

6. Siêu âm bụng:

Gan không to, bờ đều, cấu trúc đồng nhất, có khối echo dày, giảm âm vùng sâu. Vùng gan P sát thành bụng có 01 vùng giảm hồi âm, giới hạn không rõ, kích thước 51 x 45 mm

Kết luận: áp xe gan P- gan nhiễm mỡ nhẹ
IMG_0106
7. CT bụng:

Thương tổn choán chỗ dạng giảm đậm độ ở hạ phân thùy V-VI, kích thước 51 x 45 x 50 mmm, giới hạn không rõ, thành tương đối mỏng, nhiều vách nhỏ bên trong, bắt thuốc cản quang chậm ở thành và vách thì trễ
IMG_0108
IMG_0109
IMG_0111
IMG_0113
IMG_0116
IMG_0120
Biện luận cận lâm sàng:

Bạch cầu tang, Neutrophile chiếm đau số, tình trạng nhiễm trùng thường là áp xe gan do vi trùng

AST, ALT, Bilirubin trong giới hạn bình thường, không có tình trạng hoại tử tế bào gan hay tắc mật

Siêu âm và CT bụng cho hình ảnh ổ áp xe

XI. Chẩn đoán xác định:

Áp xe gan do amip

XII. Hướng xử trí:

–          Diệt amip Metronidazole

–          Chọc hút mủ và dẫn lưu catheter ổ áp xe

Read Full Post »

Older Posts »