Feeds:
Bài viết
Bình luận

Archive for Tháng Mười Hai, 2011

Họ tên sinh viên

Đến trễ/về sớm

Vắng đột xuất

Nguyễn Hoài Nam  3  2
Hà Thị Thanh Phượng  5  2
Lê Huy Hiếu    1
Đoàn Thanh Vân  1  
Nguyễn Huỳnh Thục Vi  1  
Trần Quỳnh Như Ngọc  4  1
Nguyễn Thanh Phong  1  
Đỗ Nguyễn Minh Huy  1  
Nguyễn Thanh Sơn Vũ  2  1

Read Full Post »

Họ tên sinh viên

Đến trễ/về sớm

Vắng đột xuất

Võ Hùng Tuấn  1  
Nguyễn Trường Phước  1  
Hồ Minh Mẫn    1
Vũ Lê Thùy Trang  1  
Lương Ngọc Phương Trinh  1  
Hoàng Thị Thùy Trang  1  
Nguyễn Thủy Châu Ái  1  

Read Full Post »

Họ tên sinh viên

Đến trễ/về sớm

Vắng đột xuất

Phan Thành Danh  1  
Đặng Thúy Hằng  1  
Nguyễn Tuấn Khôi  2  
Trương Gia Kỳ  2  
Lê Công Thuyên  1  
Đoàn Nguyễn Nhật Tín  2  
Trịnh Hoàng Vũ  1  

Read Full Post »

Họ tên sinh viên

Đến trễ/về sớm

Vắng đột xuất

Nguyễn Đức Huy  1
Bùi Hoàng Bình  1  1
Nguyễn Ngọc Trân Châu  1  2
Nguyễn Phan Minh Nhật  1
Nguyễn Thị Hữu Hạnh  1
Lê Trần Nguyên Khoa  2  1
Nguyễn Minh Khôi  1

Read Full Post »

Thông tin ca trực:

Ngày trực: 24/12/2011

BS trực: BS Thanh, BS Cường.

Các ca mổ trong tua trực: 1 case viêm phúc mạc ruột thừa, 2 case viêm ruột thừa cấp, 1 case thoát vị vết mổ cũ, 1 ca sỏi đường mật

Tường trình ca tiểu phẫu:

BN: Ngô Xuân H    Tuổi: 24

Cơ chế chấn thương: bị dao chém vào đầu.

Vết thương: dài 16cm, sâu, ở đỉnh đầu.

Xử lý vết thương: sát trùng, khâu 15 mũi đơn.

Photobucket

Tường trình ca lâm sàng:

Phần hành chính:

BN: Nguyễn Thị K  Giới tính: Nữ

Tuổi: 28

Lý do nhập viện: đau bụng

Bệnh sử:

Cách NV 2 ngày, BN khởi phát đau âm ỉ vùng thượng vị. Đau liên tục, không lan, không tư thế giảm đau, BN nôn vài lần, nôn ra thức ăn, sau khi nôn thấy đỡ đau, sau đó đau tăng lại, BN trung tiện, đại tiện bình thường.

Sáng ngày NV, sau khi BN ăn trưa (ăn ít), cơn đau bụng đột ngột tăng lên dữ dội. Đau quặn liên tục thượng vị, không lan, nằm nghiên phải, co người lại thấy đỡ đau. BN nôn nhiều, nôn ra thức ăn, sau đó là dịch trong, không máu, nôn ra thấy đỡ đau hơn, rồi tăng lên cường độ như cũ. BN trung tiện được, không đại tiện. Đau tăng dần khiến BN nhập viện 115.

Tiền căn: PARA 1001

Mổ VRT cách đây 3 năm

Mổ tụy cách đây 8 tháng. Sau khi mổ BN thường xuyên có những cơn đau vùng thượng vị tương tự, cường độ nhẹ đến trung bình, tần suất 1 lần/tháng

Thăm khám lâm sàng

Tổng trạng:

BN tỉnh, tiếp xúc được, thể trạng gầy

Niêm hồng, không vàng da vàng mắt.

Sinh hiệu: HA: 90/60mmHg    NT: 20l/ph   NĐ: 37oC    M: 86l/ph, đều

Ngực: tim đều, T1 T2 không bất thường

Phổi: Trong

Bụng:

Bụng mềm, không chướng, ít di động theo nhịp thở. Không u cục bất thường.

Sẹo mổ cũ: đường giữa 7cm trên rốn, 3 vị trí sẹo đặt ODL (2 ở mạng mỡ (T), 1 ở mạng mỡ (P))

Ấn đau vùng thượng vị, phản ứng thành bụng (-).

Gan không to, lách không sờ chạm.

Đặt vấn đề:

BN nữ, 28t, thể trạng gầy, nhập viện với các vấn đề sau:

–          Đau bụng vùng thượng vị, ấn đau và không phản ứng thành bụng vùng TV.

–          Tiền căn mổ tụy cách đây 8 tháng, thường xuyên có những cơn đau TV tái phát lại, tần suất 1 lần/tháng

Biện luận lâm sàng:

–          BN nữ, đau bụng vùng thượng vị, đau khởi phát đột ngột, có liên quan đến bữa ăn, kèm nôn ói nhiều, nôn xong cường độ cơn đau có giảm, các bệnh lý có thể nghĩ tới bao gồm viêm tụy cấp, viêm dạ dày, cơn đau quặn mật, có thể NMCT, nhồi máu mạc treo, tắc ruột cao.

–          BN có tiền căn mổ tụy cách đây 8 tháng, thường có những cơn đau TV tái phát, do đó cho phép nghĩ nhiều đến một đợt viêm tụy cấp.

–          Có thể loại cơn đau quặn mật do diễn tiến kéo dài của nó. Ngoài ra BN không có dấu hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc, do đó cho phép ít nghĩ đến tình trạng VPM, nhồi máu mạc treo,v.v…

–          BN không có tiền căn bệnh lý tim mạch, thiếu máu cơ tim trước đó, do đó cho phép ít nghĩ đến NMCT.

Chẩn đoán sơ bộ: Viêm tụy cấp

Chẩn đoán phân biệt:

–          Viêm dạ dày

–          Tắc ruột cao.

Đề nghị CLS:

–          CTM, Sinh hóa máu (BUN, creatinin, amylase huyết thanh, glucose máu)

–          Xquang bụng thẳng không sửa soạn.

–          Siêu âm bụng tổng quát.

–          CT bụng.

Kết quả CLS đã có:

–          CTM: WBC 8K/ul   Neu 86.25%

–          Sinh hóa: BUN 16.9mg/dl   Creatinin 0.67mg/dl   ALT 19U/L   AST 29U/L   Amylase 103U/L   CRP 12,53mg/dl

–          Ion đồ: Na+ 139mmol/l   K+ 3.5mmol/l   Cl- 108mmol/l

–          Xquang: không phát hiện bất thường trên phim xquang

Image Hosted by ImageShack.us

–          Siêu âm bụng tổng quát:

Gan: không to, đồng dạng, dịch dưới gan (+)

Mật: đường mật không giãn

Tụy: không to, ống tụy không giãn.

Các quai ruột: tăng nhu động không đều, có ứ dịch.

Kết luận: Ít dịch dưới gan, theo dõi dấu hiệu sớm bán tắc ruột.

Chẩn đoán xác định: bán tắc ruột

 Photobucket

Read Full Post »

Danh sách YCT 2008A tổ 5

Đợt thực tập từ 26/12/2011 đến13/1/2012

Họ tên

Điện thoại

 Nguyễn Thành Ngân

0933 006 299

 Nguyễn Thanh Tú

0908 567 137

 Lê Thị Thủy

0972 524 839

 Nguyễn Phương Tâm

0919 451 707

 Dương Trúc Ly

0916 722 141

 Phạm Thị Thúy

0938 397 078

 Trần Thị Minh Phương

0917 552 551

 Lê Ánh Tuyết

0985 414 208

 Trần Thanh Tùng

0918 355 898

 Nguyễn Minh Vũ

0913 824 353

 Trần Thị Kim Anh

0902 446 684

Lê Thị Ánh Thu

0979 535 828

Read Full Post »

Thông tin chung:

Họ và tên: Huỳnh Nguyên M

Tuổi: 73.

Giới tính: Nữ.

Địa chỉ: HCM.

Khoa: Nội tim mạch.

Ngày nhập viện: 20/12/2011.

Lý do nhập viện: khó thở.

Tóm tắt bệnh án:

BỆNH SỬ:

Khoảng 5 ngày nay, bệnh nhân thấy đau thắt ngực  vùng sau xương ức khi hoạt động thể lực, khó thở tăng, khó thở khi nghỉ ngơi, BN thường hay khó thở khi nằm đầu thấp, kê gối cao thì BN thấy dễ thở hơn, ngoài ra còn kèm  ăn uống kém, không nôn ói, không đau ngực => khám ở bv Q10 =>Bệnh viện 115.

TÌNH TRẠNG HIỆN NAY:

Khó thở, ăn uống kém.

KHÁM:

Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, niêm hồng, kết mạc mắt không vàng,  không phù, không dấu xuất huyết.

Sinh hiệu:

Huyết áp: 110/70 mm/Hg. Nhiệt độ: 37oC. Nhịp thở: 20l/p. Mạch: 120l/p.

Khám ngực: lồng ngực cân đối, tham gia tốt theo nhịp thở.  Mỏm tim ở khoang liên sườn 6 đường trung đòn trái, diện đập > 2×2 cm( đã có dấu hiệu dãn nhẹ buồng tim trên lâm sàng), nghe thấy âm thổi tâm trương ở ổ van 3 lá. Phổi khám không phát hiện bệnh lý.

Khám bụng: bụng mềm, di động đều theo nhịp thở, không điểm đau bất thường.

TIỀN CĂN:

Cách nhập viện 10 năm, BN được chẩn đoán hẹp van 2 lá ở viện tim và điều trị thuốc đều đặn đến giờ (không rõ loại thuốc).

CHẪN ĐOÁN:

Thiếu máu cục bộ cơ tim.

MÔ TẢ:

Thủ thuật: SIÊU ÂM TIM.

Thởi gian thực hiện: 07/12/2011.

Thực hiện:

Tư thế bệnh nhân: nằm nghiêng trái hướng quay lưng về phía kĩ thuật viên, chân duỗi thẳng, thả lỏng (khác với tư thế siêu âm bụng).

Thực hiện: phòng siêu âm tổng quát, 1 bác sĩ và hai điều dưỡng. Mang găng và mask bảo vệ.

Đầu tiên phải bộc lộ vùng bụng và ngực bệnh nhân.  Dùng gel thoa lên ngực.

 

Bác sĩ dùng đầu dò quét lên vùng bụng đã được thoa gel.
Photobucket
Trong quá trình siêu âm, nếu việc đánh giá hình ảnh các van tim hay dòng máu đi qua van tim gặp khó khăn thì kĩ thuật viên có thể chuyển sang chế độ siêu âm Doppler màu là 1 kĩ thuật đánh giá rất tốt vận tốc dòng máu phụt qua đó đánh giá được các tình trạng hẹp, hở, dãn rộng của các van tim

Photobucket
Photobucket

Kết Luận: Hở van 3 lá 1/4, Tràn dịch màng ngoài tim lượng ít.

Photobucket

 

 

BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA:

Siêu âm tim là một phương pháp thăm dò không xâm lấn, giúp cho ta khảo sát hình thái và chức năng của tim với độ tin cậy cao.

Cơ chế họat động của siêu âm:

  • Siêu âm là một dạng năng lượng do những xung động cơ học có tần số trên 20.000 Hertz.
  • Sóng siêu âm được phát ra đều đặn với chu kỳ khoảng 1.000 lần/giây.
  • Khi gặp các tổ chức, sóng siêu âm phản xạ trở lại đến bộ phận nhận biến được chuyển thành điện năng, được khuyếch đại và hiện lên màn hình.
  • Chúng ta biết được các vị trí tương ứng của những thành phần nằm trong môi trường có chùm siêu âm đi qua. Siêu âm Doppler: hiện tại, chúng ta đang sử dụng Doppler xung, Doppler liên tục, Doppler màu, Doppler tổ chức giúp cho khảo sát được biến đổi hình thái, chức năng và huyết động của tim.
  • Đau ngực có thể do tim hay ngoài tim. Đau ngực do tim thường gặp nhất là thiếu máu cục bộ cơ tim; các nguyên nhân khác là viêm màng ngoài tim cấp, bóc tách ĐMC, bệnh cơ tim phì đại. Ở bệnh nhân đau ngực kéo dài nhưng siêu âm không thấy rối loạn vận động khu trú, ít có khả năng NMCT cấp.

Read Full Post »

Older Posts »