Feeds:
Bài viết
Bình luận

Archive for the ‘Uncategorized’ Category

Bắt đầu từ niêm học 2012-2013, blog sinhvienykhoa115 sẽ chuyển sang nhà mới

Read Full Post »

# Tổng quan về vỡ lách:

Việc xác định tần số của bệnh lý vỡ lách ở qui mô lớn là khó có thể xảy ra, nhưng theo thống kê từ các trường hợp chấn thương tại 1 số trung tâm y tế ở nước ta cho thấy chấn thương lách xảy ra chiếm nhiều khoảng 25% của các trường hợp nhập viện do chấn thương.
Vỡ lá lách bình thường có thể được gây ra do chấn thương,nên thường bệnh nhân vào viện trong bệnh cảnh chấn thương bụng kín hay đa chấn thương, do tai nạn giao thông hay tai nạn sinh hoạt. Trong chấn thương bụng, lá lách là tạng đặc bị tổn thương nhiều nhất, dể tổn thương hơn cả gan và thận.
Ngoài ra cũng có trường hợp lách căng to do các nguyên như virus Epstein-Barr, sốt rét hay 1 số bệnh lý về huyết học làm cho chỉ 1 tác động nhỏ cũng có thể gây ra chấn thương nặng ==> vỡ lách.
Vỡ lách thường gây chảy máu vào trong ổ bụng. Mức độ chảy máu nhiều hay ít tùy vào cơ chế chấn thương và độ vỡ nặng nhẹ.

# Sơ lược chức năng của lá lách:
Lá lách nằm ở góc trái của bụng, thân đỏ và mềm, được bao bọc bởi một lớp vỏ chắc. Gồm có 2 loại mô bên trong lách là tủy đỏ và tủy trắng.
Tủy đỏ lọc máu bằng cách loại bỏ các tế bào máu cũ hoặc bị hư hỏng và tiểu cầu. Ngoài ra lá lách thực hiện chức năng bảo vệ miễn dịch trong cơ thể bằng cách tạo ra kháng thể ở tủy trắng. Lá lách cũng lưu giử khoảng 33% lượng tiểu cầu trong cơ thể.

 

# Các triệu chứng tron vỡ lách:
Khi bị vỡ lá lách, máu trong lách chảy trong khoang bụng. Các triệu chứng phụ thuộc vào kích thước vỡ và lượng máu rỉ ra. Nếu một lượng lớn máu chảy ra, người có thể quan sát các triệu chứng ngay lập tức:
• đau vai trái
• Nhịp tim nhanh
• Hạ huyết áp
Ngoài ra, do xuất huyết quá mức có thể có các triệu chứng khác của xuất huyết nội, mất máu như chóng mặt-ngất xỉu …

# Phân độ về vỡ lách:
(Tham khảo theo bản dịch của Hội đồng đánh giá tổn thương hiệp hội phẫu thuật chấn thương Hoa kỳ năm 1994)

 

Vỡ lách độ III kèm dịch quang gan(hình bên trái) Vỡ lách độ V (hình bên phải)

+++ Bởi vì một vỡ lách có thể làm một lượng lớn máu rò rỉ vào trong khoang bụng ==> xuất huyết nội, sốc và tử vong. Trong quá khứ, điều này thường xuyên sẽ được điều trị bằng phẫu thuật khẩn cấp và có thể loại bỏ lá lách nhưng vẩn có thể chỉ đơn giản là theo dõi bệnh nhân để đảm bảo ngừng xuất huyết và cho phép lách tự tăng sinh-hồi phục. Xin trình bày:
# Các phương án điều trị trong vỡ lách:
a) Điều trị nội khoa:
-Trong tình trạng bệnh nhân dưới 55tuổi, chấn thương lách độ I, II, III, có sinh hiệu ổn định, không kèm theo tổn thương nặng ở các tạng khác, máu trong ổ bụng ít.
-Việc điều trị bao gồm:
+ Theo dõi sinh hiệu, lượng nước tiểu.
+ Truyền dịch, kháng sinh và kết kết hợp sử dụng thuốc cầm máu và thuốc giảm đau.
b) Điều trị phẫu thuật bảo tồn:
– Trong trường hợp vỡ lách độ I, II, III, IV và có lượng máu nhiều trong ổ bụng.
– Các phương pháp hiện nay gồm: Chèn surgicel cầm máu, đốt điện, khâu lách và cắt 1 phần lách.
c) Phẫu thuật cắt lách:
– Chỉ định trong vỡ độ III, IV,V, chảy máu lượng nhiều trong ổ bụng, có sinh hiệu không ổn định và có đa tổn thương

Ngoài ra nghiên cứu thống kê cho ở một trung tâm lớn về ngoại khoa của nước ta là bệnh viện Việt Đức về điều trị vỡ lách cho thấy: Các nạn nhân vỡ lách là nam giới trẻ tuổi bị vỡ lách độ I đến IV (260 người) điều trị bảo tồn không phải mổ tỷ lệ thành công là 98,7%.


Vỡ lách độ III điều trị theo hướng bảo tồn

+ Nguồn tham khảo:
http://en.wikipedia.org/wiki/Enlarged_spleen
http://www.buzzle.com/articles/ruptured-spleen-symptoms.html
http://en.wikipedia.org

Read Full Post »

Read Full Post »

I). THÔNG TIN CHUNG:

Ngày trực:  22/6/2012

Bác sĩ trực: Bs Hoan -Bs Viễn – Bs Phượng – Bs Nga

II)TƯỜNG TRÌNH CA TIỂU PHẪU:

Họ tên:  Phan Thị Cẩm H.

Giới tính: Nữ

Tuổi: 54

Địa chỉ: Q. 10, tp.HCM

Ngày nhập viện: 22h ngày 22/6/2012

Cơ chế chấn thương: té xe

Mô tả vết thương:  vết thương trên đỉnh đầu (T), dài #3cm, sâu #0.5cm

Xừ trí:

Chuẩn bị bộ dụng cụ khâu vết thương, dd NaCl 0.9%, oxy già, Povidine. kim tim 5ml, hai lọ Lidocaion 2% 2ml

Chuẩn bị bệnh nhân: bệnh nhân nằm nghiêng sang phải để thấy rõ vết thương, cắt tóc xung quanh vết thương, bộc lộ rõ chỗ cần khâu.

Rửa sạch vết thương bằng  dd NaCl 0.9% và oxy già

Tiêm dưới da xung quanh vị trí cần khâu bằng 4ml Lidocain 2%.

Khâu vết thương bằng chỉ Nylon 3/o .

Khâu 2 mũi.

Khâu xong sát trùng và cuộn gạc đặt  lên vết thương và cố định.

III/TƯỜNG TRÌNH CA LÂM SÀNG

1)Hành chính

Họ tên: Tăng Ái M. – Tuổi: 62 – Giới tính: Nam

Ngày nhập viện:  22/6/2012

2)Lí do nhập viện: Đau bụng

3)Tóm tắt triệu chứng cơ năng:

Cách NV 2 tháng, BN đột ngột đau bụng ở thượng vị, đau âm ỉ, không lan, co người thì giảm đau, đi khám và uống thuốc thì hết đau. Cách nhập viện 3 ngày, BN đau với tính chất đau tương tự, đến lúc cách nhập viện 5 giờ, BN đột ngột đau tăng lên, đau như dao đâm, khó thở 2 thì, không sốt không nôn ói. BN nhập viện 115.

4)Tiền căn:

– Thói quen: hút thuốc lá 42 gói năm.

-Nội khoa: Tăng huyết áp 1 năm, không điều trị thường xuyên.

-Ngoại khoa: chưa ghi nhận.

5)Tóm tắt triệu chứng thực thể:

Tổng trạng: trung bình. BN tỉnh, tiếp xúc khó.

Sinh hiệu: Mạch: 84lần/phút; Huyết áp: 160/80 mmHg; Nhiệt độ: 37,5 độ C; Nhịp thở : 17 lần/ phút.

Khám tổng quát: Da niêm hồng, không phù, hạch ngoại vi không sờ chạm.

Khám ngực:

Lồng ngực hình thùng, di động theo nhịp thở, có dấu sao mạch, không có ổ đập bất thường,

Khám bụng:

Bụng chướng, cân đối, di động theo nhịp thở, không có tuần hoàn bàng hệ, không có khối u bất thường.

Nghe nhu động ruột giảm âm sắc.

Gõ đục vùng thấp, mất vùng đục trước gan.

Bụng gồng cứng.

Khám các hệ cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường.

6) Cận lâm sàng:

Công thức máu: WBC 16.87 Neu% 88.1 Lym% 6.7 Hct 37.8 MCV 79.9   MCHC  36.8

X-quang bụng: có liềm hơi dưới hoành (chụp sau khi bơm 500ml khí vào dạ dày, vì lần đầu chụp không thấy).

Siêu âm bụng: Nang gan thùy phải, dịch dưới gan và trước tụy lượng ít.

Chẩn đoán trước phẫu thuật: viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng.

7)Tường trình phãu thuật:

Chuẩn bị dụng cụ để mổ nội soi.

Chuẩn bị bệnh nhân, gây mê nội khí quản, thông tiểu.

Sát trùng toàn bộ bụng.

Đặt 3 troca vào bụng.

Quan sát: thấy dịch đục dưới gan, dịch ổ bụng lượng vừa, có lỗ thủng ở dạ dày.

Khâu lỗ thủng bằng chỉ tự tiêu qua ngả nội soi.

Kiểm tra lại, các tạng khác không bị tổn thương, rửa bụng.

Đặt dẫn lưu dưới gan, rút troca, khâu và băng lại.

Chẩn đoán sau mổ: thủng dạ dày.

IV) BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

-Khám bệnh nhân thủng tạng rỗng.

-Có thể bơm khí vào dạ dày để nhìn rõ liềm hơi dưới hoành khi chụp X-quang.

Read Full Post »

Read Full Post »

HÀNH CHÁNH:

Họ tên BN:  Lê Thị Miệt              Nữ          55t

Ngày nhập viện: 9/6/2012

Khoa: Ngoại Niệu                Phòng: 415

Lý do nhập viện: đau thắt lưng

BỆNH SỬ:

TÓM TẮT TÌNH TRẠNG TIỀN PHẪU: 

triệu chưng cơ năng: Sang cùng ngày NV, BN đau đột ngột dữ dội vùng thắt lưng, lan xuống đùi , không tư thế giảm đau, đau tăng theo thời gian, không kèm nôn, sốt ,ói. BN nhập viên BV 115.

Triệu chưng thực thể: Niêm hồng, bụng mềm , ấn đau vùng thắt lưng, chạm thận(+), bập bềnh thận(+), rung thận(+)

Cận lâm sàng:

CT máu:

WBC                            9.48

Neu                              5.21

Lym                              3.36

Hgb                               12.5

Hct                                38.1

MCV                              74.6

MCH                               24.5

RDVV-CV                        15.8

MPV                                9.3

Đông máu

INR                                  2.21

Hóa sinh

Urobilinogen                     NORM

Bilirubin                           NEG

Glucose NT                      NORM

Siêu âm Doppler màu tim:

Rối loạn chức năng thư giãn thất trái

Van tim xơ hóa

Hở van 2 lá 1/4

Chẩn đoán trước mổ: Thận ứ nước

Chẩn đoán sau mổ: Thận ứ nước

Phương pháp Phẫu thuật: phẫu thuật hở qua da

Diễn tiến từ lúc mổ tới lúc thăm khám:

HP ngày 1: BN tỉnh, niêm nhạt, đau vết mổ. Bụng mềm, dẫn lưu túi cùng Douglas, dặt sonde tiểu. Chưa trung tiện, đại tiện, chưa ăn uống được

HP ngày 2: BN tỉnh, bụng mềm, vết mổ khô, dẫn lưu ra ít dịch, trung tiện được, chưa ăn uống được, đau vết mổ.

HP ngày 3( lúc thăm khám): BN tình, tiếp xúc tốt, trung tiện được, vết thương khô, dẫn luu ra ít dịch.

Tiền căn:

Nội khoa:

tăng huyết áp phát hiện cách đây 2 năm tại BV Củ Chi, điều trị liên tục

Ngoại khoa:

Chua có tiền căn bất thường

Khác:

para:2002

mãn kinh 10 năm

không TC dị ứng

Không hút thuốc lá, uống rượu

Thăm khám lâm sàng:(8h30 ngày 12/6/2012- HPN3)

Tồng trạng:

BN tỉnh, tiếp xúc tốt. Tổng trạng trung bình. Niêm hồng . Không phù, không vàng kết mạc mắt

Sinh hiệu ổn định:

Mạch: 82

Nhiệt độ:37

Huyết áp: 110/70

Nhịp thở: 18

Khám ngực: Lồng ngực cân đối, không sẹo mổ cũ, không sao mạch, di động theo nhịp thở. T1, T2 rõ. Phổi trong, không rale, rì rào phế nang êm dịu

Khám bụng: Bụng mềm, di động theo nhịp thở, không sẹo mổ, không tuần hoàn bàng hệ

Gõ trong , không phát hiện dịch

âm ruột : 6l/p

Khám các cơ quan khác:

Chưa phát hiện bất thường

Tóm tắt:

BN nữ, 55t, có tiền căn tăng huyết áp, nhập viện vì đau thắt lưng, qua thăm khám ,phát hiện:

TCCN: đau thăt lưng, lan xuống đùi

TCTT: rung thận(+), chạm thần(+), bập bềnh thận(+)

Đặt vấn đề:

BN hậu phẫu ngày 3, vết thương khô, không rỉ dịch

Dẫn lưu túi cùng Douglas ra ít dịch


Read Full Post »

1. Thông tin bệnh nhân:

Họ tên: Phan V Kh.   , tuổi: 41, giới tính: nam
Địa chỉ:   Long An
Khoa: Ngoại niệu -ghép thận
Tóm tắt bệnh lý: Sỏi thận (T) đã mổ nội soi và đặt JJ niệu quản (T): 1 tháng trước ở BVND 115 khoa Thận – Niệu

Thủ thuật thực hiện: Rút JJ niệu quản
2. Mô tả thủ thuật:
Kiến tập thủ thuật rút JJ.
Ngày giờ thực hiện: 9h40 12/6/2012
Mô tả các bước tiến hành
+Chuẩn bị bệnh nhân, cho bệnh nhân nằm ngửa tư thế sản khoa 2 tay để lên đầu, bộc lộ vùng sinh dục ngoài để thực hiện thủ thuật.
+Chuẩn bị dụng cụ: dụng cụ sát khuẩn, ống nội soi niệu đạo và dụng cụ gắp ống JJ.


+ Bật màn hình nội soi.
+ Sát trùng vùng sinh dục ngoài và xung quanh.
+ Trải khăn lỗ vô khuẩn, bơm thuốc tê vào niệu đạo

+ Đưa ống soi vào niệu đạo đến bàng quang, kêu BN nín thở vá thở sâu, sau đó đưa dụng cụ gắp vào.

+ Xác định vị trí JJ thống qua monitor, lỗ niệu quản (T).

+ Gắp ống JJ và rút nhanh ra khỏi đường niệu.


+ Vệ sinh lại vùng thực hiện thủ thuật cho bệnh nhân.

Kinh nghiệm rút ra:
Nắm được công dụng của ống JJ là giải áp thận

Phương thức tiến hành KT

Read Full Post »

Older Posts »