Feeds:
Bài viết
Bình luận

Archive for Tháng Mười, 2011

Ngày đầu tiên của đợt thực tập:
-Sinh viên tập trung tại giảng đường để nghe phổ biến quy chế thực tập
-Tổ trường phân công phòng bệnh, sắp xếp lịch trực cấp cứu, lịch kiến tập phẫu thuật/thủ thuật.
-Sinh viên chính quy lập một tài khoản wordpress để tường trình các chỉ tiêu lâm sàng trên blog
-Sau khi đã có tài khoản wordpress, tổ trưởng lập danh sách sinh viên kèm theo địa chỉ e-mail của mỗi sinh viên. Tổ BM sẽ dựa vào danh sách và e-mail để cấp quyến cho sinh viên viết và đăng bài trên blog.
-Tổ trưởng nhận bàn giao máy chụp hình

Quá trình thực tập:
-Mỗi buổi thực tập của sinh viên bao gồm ba phần: đầu buối là giao ban, giữa buổi là trình bệnh tại giường, cuối buổi là trình bệnh án. Mỗi buổi học đều có điểm danh và đánh giá cụ thể. Tổ trưởng có trách nhiệm giữ bảng đánh giá, trình cho Thầy Cô ký và cuối tuần nộp lại cho thư ký Tổ BM
-Bắt đầu từ niên học 2011-2012 việc điểm danh chỉ do Tổ trưởng phụ trách. Sinh viên vắng đầu buối hay cuối buổi được xem như đi trể hay về sớm, sinh viên vắng giữa buổi được xem như vắng đột xuất. Sinh viên nào đi trễ/về sớm hai lần hay vắng đột xuất một lần sẽ bị trừ một điểm cuối khóa.
-Mỗi tuần sinh viên sẽ phụ trách một phòng bệnh. Nhiệm vụ của sinh viên là nắm vững các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của các bệnh nhân trong phòng (ngày đầu tuần yêu cầu sinh viên nằm một bệnh nhân, cứ thế tăng dần đến ngày cuối tuần nắm 5 bệnh). Hằng ngày vào giữa buổi các Thầy được phân công phụ trách trình bệnh tại giường sẽ chọn ngẫu nhiên một sinh viên hay một bệnh phòng để nghe sinh viên trình bệnh. Trên cơ sở mà sinh viên trình bày, Thấy sẽ sửa sai và bổ sung cho sinh viên các kiền thức và kỹ năng lâm sàng cần thiết.
-Công việc giao ban đầu buổi sẽ do nhóm sinh viên trực ngày hôm trước trình bày, còn trình bệnh án cuối buổi sẽ do nhóm sinh viên tự phân công nhau
-Các đánh giá đầu buổi (giao ban), giữa buổi (trình bệnh án) và cuối buổi (trình bệnh tại giường) là đánh giá chung cho tập thể
-Trong một tuần, ngoài việc phụ trách một bệnh phòng, sinh viên có một ngày trực cấp cứu và một buổi kiến tập phẫu thuật/thủ thuật.
-Sinh viên CT2, Y2 sẽ có một tuần thực tập tại Khoa Niệu và một tuần thực tập tại Khoa Lồng ngực-Mạch máu, còn các tuần còn lại sẽ thực tập tại Khoa Ngoại TQ (tổ trưởng có trách nhiệm phân công sinh viên luân phiên đến thực tập tại các khoa nói trên). Các đối tượng sinh viên còn lại sẽ có một ngày thực tập tại khoa Lồng ngực-Mạch máu (tổ trưởng liên lạc với Thầy Cao Văn Thịnh) để Thầy sắp xếp một ngày thuận tiện).
-Chất lượng thực tập hàng tuần của sinh viên thể hiện bằng điểm thực hành. Điểm thực hành hàng tuần của sinh viên được tính như sau:

Chỉ tiêu

Đánh giá A

Đánh giá B

Đánh giá C

Bệnh án

3

2

1

Trực cấp cứu (*)

1

x

x

Thực hành (*)

1

x

x

Tập thể

2

1

0

Chuyên đề

2

1

0

Trắc nghiệm (*)

1

x

x

Tổng cộng

10

Ghi chú: (*): chỉ tiêu “chấp nhận” hay “không chấp nhận”
_Tiêu chuẩn chuẩn chấp nhận chỉ tiêu trực cấp cứu: đúng giờ, có một ca khâu vết thương và có một ca lâm sàng hoàn chỉnh (có khám bệnh, có theo dõi, có kiến tập phẫu thuật). Chú ý: từ giữa đợt thực tập trở đi, các ca viêm ruột thừa sẽ không được tính.
_Tiêu chuẩn chấp nhận chỉ tiêu thực hành: có khám bệnh, có kiến tập từ đầu đến cuối và chứng minh được bản thân hiểu quá trình phẫu thuật/thủ thuật.
-Những chỉ tiêu lâm sàng và chuyên đề không có ảnh minh họa sẽ bị đánh giá giảm một bậc (trừ sinh viên chuyên tu được cho phép thực hiện chỉ tiêu trên giấy).
-Tiêu chuẩn chấp nhận chỉ tiêu trắc nghiệm: trúng từ 80% trở lên (đối với sinh viên chuyên tu là 50% trở lên)

Tổ BM khuyến khích các bạn sinh viên chính quy tường trình các chỉ tiêu bằng điện tử (blog). Việc tường trinh các chỉ tiêu bằng điện tử là không bắc buộc. Các bạn có thể tường trình các chỉ tiêu bằng viết tay. Tuy nhiên, chỉ tiêu viết tay của sinh viên chính quy sẽ được áp dụng nguyên tắc “hạ một bậc đánh giá” nếu không có hình ảnh minh họa.

Các mẩu chỉ tiêu đã được in sẵn trên giấy (Tổ trường tải các mẩu này về rối photocopy cho các bạn). Đối với các chỉ tiêu phải tường trình trên blog, cũng có sẵn các mẫu tường trình trực cấp cứu, tường trình chỉ tiêu thực hành, bệnh án tiền phẫu, bệnh án hậu phẫu… (sinh viên copy vào bài viết của mình). Để biết cách viết bài trên blog, các bạn xem phần hướng dẫn.

-Cuối tuần, thư ký Tổ BM sẽ thu các chỉ tiêu lâm sàng và lên bảng điểm thực hành của tuần đó. Sinh viên nào không nộp các chỉ tiêu thì chỉ tiêu đó sẽ không được tính vào điểm thực hành của tuần đó

Quy định về việc sử dụng máy chụp hình và các phương tiện trình chiếu:
-Để nâng cao chất lượng thực tập, các bạn sinh viên được trang bị máy chụp hình và các phương tiện trình chiếu (laptop, máy chiều).
-Tổ trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp về việc bảo quản các thiết bị này. Vào đầu khóa, tổ trưởng sẽ nhận bàn giao máy chụp hình. Mỗi ngày, tổ trưởng sẽ kiểm tra máy, sao lưu các hình ảnh và video trong máy vào đúng nơi (trang web) mà tổ BM quy định để các bạn sinh viên sử dụng chung các ảnh và video này vào mục đích thực tập lâm sàng, giao máy cho nhóm sinh viên trực trong ngày và nhận lại máy vào sáng ngày hôm sau.
-Trước khi giao ban và trình bệnh án, tổ trưởng chuẩn bị sẵn laptop, máy chiếu, các bài thuyết trình, hình ảnh, video minh họa…
-Các bạn lưu ý khi sử dụng máy chụp hình: không chụp trực diện mặt bệnh nhân (nếu chụp phải tô đen hai mắt), không chụp các bộ phận nhạy cảm của cơ thể (trừ trường hợp bắt buộc thí dụ như chụp trĩ, áp-xe hậu môn…). Khi đưa các ảnh và video lên mạng, tổ trưởng sẽ chịu trác nhiệm hoàn toàn về nội dung của chúng.

Cuối khóa:
-Tổ BM chỉ tổ chức thi cuối khóa sau khi sinh viên đã hoàn tất các chỉ tiêu lâm sàng
-Thi cuối khóa bao gồm thi kỹ năng và thi vấn đáp. Tổ trưởng có trách nhiệm lên danh sách các biên bản chấm thi kỹ năng và vấn đáp đồng thời in các mẫu bệnh án thi để phát cho các bạn
-Tổ trưởng lập danh sách sinh viên vắng mặt trong suốt đợt thực tập
-Tổ BM khuyến khích mỗi tổ trưởng viết một bài cảm nhận, nhận xét hay góp ý để góp phần nâng cao chát lượng giảng dạy và thực tập tại BV 115

Điểm cuối khóa:
-Điểm cuối khóa của sinh viên được tính như sau:
Điểm cuối khóa=[Điểm thực hành + Điểm thi kỹ năng+(Điểm thi vấn đáp x 2)]/4 + Điểm cộng/trừ
Điểm thực hành cuối khóa= trung bình cộng của điểm thực hành các tuần
Điểm cộng/trừ: Tổ trưởng, nếu hoàn thành đúng chức trách, được cộng một điểm; đi trể/về sớm hai lần hoặc vắng đột xuất một lần: trừ một điểm
-Trong vòng một tuần kể sau khi thi cuối khóa, Tổ BM sẽ công bố điểm cuối khóa. Sau một tuần công bố điểm cuối khóa mà không có thắc mắc hay khiếu nại từ sinh viên, Tổ BM sẽ gửi bảng điểm về BM Ngoại.

Read Full Post »


Vào trang web http://vi.wordpress.com, điền username và password để đăng nhập.

 
Click chuột vào góc trên cùng bên phải của giao diện. Một cửa sổ sẽ hạ xuống và các blog của bạn sẽ hiện ra. Chọn blog sinhvienykhoa115, chọn viết bài mới

 
Gõ tiêu đề và văn bản của bạn


Trong quá trình soạn thảo văn bản, bạn sẽ sử dụng đến các nút công cụ…


..và đặc biệt là chèn ảnh và video (hai nút trên cùng bên trái)

Để tiết kiệm dung lượng của blog, các bạn nên tải ảnh và video của mình lên các nguồn khác và sau đó nhúng (embed) hay dán (paste) chúng vào bài viết.

Sau đây là đường dẫn của trang web chứa các ảnh mà Tổ BM dành riêng cho các bạn:
https://plus.google.com/photos/108670804400003131791/albums#photos/108670804400003131791/albums

và đường dẫn của video: http://www.youtube.com/user/sinhvienykhoa115?feature=mhsn

Để dán ảnh vào trang web, đơn giản các  bạn chỉ copy (click chuột phải) và paste.

Để nhúng video, trước tiên chọn nút nhúng video

Chọn từ liên kết

Copy đường dẫn của video

Dán nó vào

Sau khi đã hoàn tất bài viết của mình, bạn chọn mục (category)

Chọn thẻ (tags). Bạn cũng có thể chọn thẻ từ những thẻ được sử dụng

Chú ý: nếu bạn không chọn mục và thẻ, các Thầy Cô sẽ KHÔNG THỂ tìm ra bài của bạn để nhận xét

Mục đã có sẵn trong giao diện, còn quy ước viết thẻ như sau: họ tên, lớp, tổ, tuần, loại chỉ tiêu (giữa các dấu phẩy không cần khoảng cách).  Thí dụ: Nguyễn Thị B,Y2006A,tổ 5,tuần 3,bệnh án.

Quy ước tên các loại chỉ tiêu để viết thẻ: bệnh án, cấp cứu, thực hành, chuyên đề, trắc nghiệm.

Trước khi đăng bài viết, bạn nên xem qua chúng sẽ xuất hiện như thế nào. Có thể bạn sẽ sửa lại các lổi chính tả, lổi format hay kích cỡ các hình ảnh hay video trước khi đăng chính thức.

Chú ý: bạn phải tôn trọng thông tin cá nhân và bệnh tật của bệnh nhân khi viết bài. Cụ thể: KHÔNG ghi rõ họ tên địa chỉ của người bệnh, KHÔNG quay phim hay chụp ảnh trực diện (trừ trường hợp chính bệnh nhân chấp nhận). Nếu vi phạm điều này, bài của bạn sẽ bị xóa và Tổ BM sẽ không tính chỉ tiêu này của bạn.

Read Full Post »

Kiến tập phẫu thuật:ngày 18-10-2011

Họ tên bệnh nhân:Đặng Xuân H.  86 tuổi, nam

Giờ nhập viện:15-10-2011

Lý do nhập viện:Khó nuốt

Bệnh sử :Cách nhập viện 1 tháng bệnh nhân xuất hiện nuốt khó và nuốt nghẹn mỗi lần ăn,tình trạng ngày càng nặng và bệnh nhân không ăn được ,sụt ký nhiều nên đi khám và được nhập viện

Khám lâm sàng:.bệnh nhân tỉnh, Tổng trạng rất gầy ,M 90l/p,HA 90/60 mmHg,nhiệt độ 37 độ,nhịp thở 20 lần/p.Tim đều ,phổi trong.Bụng mềm

Tóm tắt kết quả cận lâm sàng:

+CTM  :WBC 5,42K/uL

Neu 4.15K/uL      76.5%

RBC 3,4 M/ul      Hgb  10,1g/dl      hct 29,7 %

+Siêu âm bụng:dịch ổ bụng lượng ít

+ECG:nhịp xoang

+SHM bt

+Nội soi DD-TT:Nhiễm cứng sần sùi,loét than vị,hang vị,bờ cong nhỏ nghĩ K.Hình ảnh niêm mạc thực quản thô.

Chẩn đoán trước phẫu thuật:K dạ dày.

Bệnh nhân được phẫu thuật mở dạ dày ra da nuôi ăn

Tường trình phẫu thuật;

-Vào bụng đường trắng trên rốn 5 cm thấy ổ bụng có nhiều dịch vàng trong.

-Dạ dày nhiễm cứng toàn bộ và teo đét

-Di căn hạch mạc treo nhiều nơi

-Mở hỗng tràng ra da theo Witzel

Chân đoán sau phẫu thuật: K dạ dày

   

Read Full Post »

Họ và tên sinh  viên :  Nguyễn Thị Kim Loan

Lớp Y2006

Khoa Ngoại Tổng Quát                                     

BỆNH ÁN

I/ Hành chính:

  • Họ tên bệnh nhân:  Lê Thị M. Tuổi: 76
  • Giới tính : Nữ
  • Nghề nghiệp: nội trợ
  • Địa chỉ: Long an
  • Ngày nhập viện : ngày19/10/2011

II/ Lí do nhập viện: đi cầu nhiều lần trong ngày

III/Bệnh sử:

-Cách nhập viện 1 tháng bệnh nhân xuất hiện đi cầu nhiều lần trong ngày(khoảng 3-4 lần,trước đây mỗi ngày 1 lấn),bệnh nhân có cảm giác đi cầu không hết và mỗi lần đi ra phân vàng lượng ít kèm thấy máu lẫn trong phân,bệnh nhân không đau bụng ,không sốt và không ôn ói.Bệnh nhân cảm thấy người mệt mỏi ăn uống kém và ghi nhận có sụt khoảng 5 ký trong 1 tháng đó(trước đó khoảng 49 kg).Bn đi khám và được cho nhập viện

 Tình trạng lúc NV:

  1. 1.     Dấu hiệu sinh tồn :
  • Mạch:  90 l/ph
  • Huyết áp: 100/60 mmHg
  • Nhịp thở: 20 l/ph
  • To: 37 oC
  1. 2.     Tổng trạng: bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt, da niêm nhạt,không vàng mắt vàng da
  2. 3.     Khám :
  • Tim đều, rõ.
  • Phổi: trong, âm phế bào đều  2 bên.
  • Bụng mềm,ấn không đau,không sờ thấy u bướu
  •  Các cơ quan khác bình thường

Chẩn đoán lúc nhập viện: Theo dõi K đaị tràng

Xử trí:chuyển khoa ngoại tổng quát

IV/ Tiền căn:

1.Bản thân:

Chưa ghi nhận bệnh lý

2.Gia đình: chưa ghi nhận bệnh l‎ý

V/ Khám lâm sàng:  8h ngày 20/10/2011

1.Dấu hiệu sinh tồn :

Mạch: 82lần/phút; Huyết áp: 90/60mmHg; To: 37oC, NT: 20 l/ph

  1. 1.     Khám toàn thân:

–         BN tỉnh, tiếp xúc tốt , tổng  trạng gầy

–         Da niêm nhạt,  không vàng da vàng mắt

–         Không phù, không sờ chạm hạch bẹn

  1. 2.     Khám ngực:
  2. Lồng ngực:

–         Cân đối, di động theo nhịp thở, không co kéo cơ hô hấp phụ, không u sẹo bất thường

–         Rì rào phế nang rõ, đều 2 bên, không ran.

  1. Tim mạch:

–         Mỏm tim ở khoang liên sườn 5 đường trung đòn trái, không có ổ đập bất thường.

–         Tần số 82 lần/phút, T1, T2 đều rõ, không âm thổi bệnh lý.

–         Mạch tứ chi đều, đối xứng 2 bên.

  1. 3.     Khám bụng:

–         Bụng mềm, cân đối, không chướng hơi ,di động theo nhịp thở, không u sẹo bất thường,nhu động ruột 4 lần /phút không tăng âm sắc.

–         Ấn không điểm đau khu trú,bụng gõ trong

–         Gan lách không sờ chạm,không sờ chạm u bướu

–         Cầu bàng quang (-). Chạm thận (-)

–         Khám hậu môn trực tràng:Không thấy phân và không chạm u,cơ thắt tốt

  1. 4.     Khám các hệ cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường.

VI/TÓM TẮT BỆNH ÁN:

–         BN nữ, 76 tuổi,  NV vì đi cầu nhiều lần trong ngày

–         Tiền căn:  chưa ghi nhận bất thường.

–         TCCN: đi cầu nhiều lần,có lẫn ít máu trong phân,sụt ký

–         TCTT:Dấu hiệu thiếu máu

Không sờ chạm u ở HM-TT

VII/ Đặt vấn đề:

Bệnh nhân nữ 76 tuổi nhập viện vì đi cầu nhiều lần có các vấn đề sau:

+Thay đổi thói quen đi cầu

+Sụt ký

+Đi cầu ra máu

+Thiếu máu

VIII. CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ:

K đại tràng

IX. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:

Viêm đại tràng

Bệnh Crohn

X.BIỆN LUẬN LÂM SÀNG;

Bệnh nhân nữ lớn tuổi có thay đổi thói quen đi cầu,đi tiêu ra máu,thể trạng mệt mỏi,có dấu hiệu thiếu máu trên lâm sàng và có sụt ký nhiều nên nghĩ đến chẩn đoán trước tiên là K đaị tràng

-Tuy nhiên cũng không thể loại trừ các triệu chứng trên là do bệnh lý viêm nhiễm của đaị tràng làm bệnh nhân đi cầu nhiều lần,ăn uống kém dẫn đến mệt mỏi và sụt ký nên cần làm thêm soi phân để tìm ký sinh trùng và nội soi đại trực tràng để có thể chẩn đoán

XII. CLS ĐỀ NGHỊ:

-CTM

-chụp ĐT với baryt

-nội soi hậu môn trực tràng.nội soi đại tràng,sinh thiết gửi GPB

-Siêu âm trực tràng qua ngã nội soi

-CEA,CA 19-9

-siêu âm bụng

-soi phân

XIII/CẬN LÂM SÀNG ĐÃ CÓ:

    CTM

–         WBC: 6.3k/uL

–         Neu : 5,2k/uL

–         Nẹu%:  82 %

–         RBC:3,63 M/ul

–         Hgb 9,1g/dl

–         Hct 27,1%

    Đông máu:    

Bình thường

Sinh hóa máu:

Glucose 80 mg/dl
BUN 9.8 mg/dl
CRE 0.79 mg/dl
AST 29 u/L
ALT 11 u/L
Bilirubin TT 0,13 mg/dl
Bilirubin Tp 0.58 mg/dl

ĐIỆN TÂM ĐỒ:

Nhip xoang 88 lần/ phút

NỘI SOI ĐẠI TRÀNG:

Hậu môn bình thường,trực tràng bình thường

Đại tràng chậu hông:cách bờ hậu môn 17 cm có khối u loét sùi gây hẹp lòng đaị tràng và có chảy máu tự nhiên.

Kết luận:K đaị tràng chậu hông

XIII. BIỆN LUẬN CHẨN ĐOÁN:

 bênh nhân có:

HC,Hgb,Hct giảm nên có tình trạng thiếu máu

-Nội soi đại trực tràng thấy cách bờ hậu môn 17 cm có khối u loét sùi gây hẹp lòng đaị tràng và có chảy máu tự nhiên nên càng nghĩ đến đây là K đại tràng tuy nhiên vẫn phải chờ thêm kết quả GPB để cũng cố chẩn đoán.

XIV/CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH:

K đại tràng chậu hông

XV. ĐIỀU TRỊ:

-Lên chương trình phẫu thuật cắt bỏ đoạn ĐT chậu hông theo phân bố mạch máu,nếu đoạn cắt quá dài không thể nối lại được thì phải làm HMNT

-Trước khi phẫu thuật cần chuẩn bị ĐT,cho bệnh nhân ăn lỏng và thụt tháo trước ngày phẫu thuật,kháng sinh dự phòng

-Sau phẫu thuật phải hóa trị kèm theo.

-Cần làm thêm các xét nghiệm khác để đánh giá di căn xa như:XQ phổi,CT scan não,CT scan bụng.

XVI.TIÊN LUỢNG:

Trong lúc mỗ có thể chảy máu

Sau mỗ có thể xì dò miệng nối hay tụ dịch,áp xe tồn lưu

Khả năng tái phát tại chỗ hay di căn xa do đó phải theo dõi CEA,CA 19-9 thường xuyên

Read Full Post »

Tường trình cấp cứu ngày 17/10/2011

1. Thông tin chung:
Ngày trực: 17/10/2011
Bác sĩ trực: BS Linh- BS ToànA- BS ToànB
Các ca mổ trong tua trực: 3 ca mổ viêm ruột thừa – 1 viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng – 1 ca mổ mở đường mật lấy sỏi, đặt dẫn lưu Kehr, cắt túi mật – 1 ca làm ERCP
2. Tường trình ca tiểu phẫu (khâu vết thương):
Họ tên: Đỗ Đình H, nam, 33 tuổi
Cơ chế chấn thương: Bn bị tai nạn giao thông
Mô tả vết thương: có 1 vết thương ở đỉnh chẩm dài 3-4 cm, khâu 3 mũi


3. Tường trình 1 ca lâm sàng:
-Họ tên: Nguyễn Thị Đ, 58 tuổi, nữ
-Giờ nhập viện: ngày 17/10/2011
-Lí do nhập viện: đau bụng
-Bệnh sử: cách nhập viện 2 ngày, bệnh nhân đang ngủ đột ngột đau bụng vùng thượng vị , đau liên tục, thỉnh thỏang có những cơn đau nhói kéo dài khỏang 1 phút, khi đau nhói bụng căng cứng, kèm cảm giác mắc đi tiểu, không ói, không sốt, không tiêu lỏng, có xì hơi và đại tiện được, có điều trị tai địa phương ( không rõ), đau kéo dài, hiện tại có giảm đau hơn so với 2 ngày trước nên nhập viện 115
-Tiền căn: thoái hóa cột sống thắt lưng 2 năm, khỏang nửa tháng nay, bệnh nhân có uống thuốc Tàu 3 viên/ngày để điều trị đau cột sống, sau khi uống bn thường cảm thấy đầy bụng
-Thăm khám lâm sàng:
Bệnh nhân tỉnh, Mạch: 80 lần/ phút, huyết áp:100/70 mmHg, nhiệt độ: 37, nhịp thở: 20 lần/phút.
Tim đều, phổi trong
Bụng chướng nhẹ, cân đối, di động theo nhịp thở, không u sẹo, âm ruột 3 lần/phút, sờ bụng mềm, đề kháng nhiều vùng thượng vị, và hạ sườn phải, các vùng bụng khác ấn đau nhưng ít đề kháng hơn
-Tóm tắt cận lâm sàng:
CTM BC : 10.84k/ul, Neu%: 79.4%, HC:4.36 k/ul, TC: 191 k/ul
Điện tâm đồ: bình thường
Xq tim phổi: có tràn dịch lượng ít ở phổi phải, không có hình ảnh liềm hơi dưới hoành


XQ bung đứng: không có hình ảnh mực nước hơi,  hơi vẫn còn nhiều trong đại tràng


Siêu âm bụng: túi mật kích thước: 85x34mm. có sỏi d=17mm, thành túi mật không dày, đường mật trong gan không dãn, ống mật chủ không dãn, tụy không to, ống tụy không dãn, dịch màng phổi Phải lượng ít
Chẩn đoán trước phẫu thuật : viêm phúc mạc nghi do thủng tạng rỗng
Tường trình phẫu thuật: mổ nội soi thám sát thấy bụng tương đối sạch, có giả mạc bám ở thành bụng chỗ vị trí đại tràng ngang, có dịch ở đại tràng phải và túi cùng douglas, thấy giả mạc che lỗ thủng ở tiền môn vị  của  dạ dày, lỗ thủng d=1cm, khâu lỗ thủng, đạt dẫn lưu dưới gan, đóng bụng
Chẩn đóan sau phẫu thuật: viêm phúc mạc do thủng dạ dày
4. Kinh nghiệm hay bài học rút ra từ tua trực:
– Bệnh nhân này được chẩn đóan viêm phúc mạc nghi do thủng tạng rỗng : hòan tòan dựa vào lâm sàng: đau bụng nhiều, đột ngột, đau căng cứng bụng, tiền căn gần đây có uống thuốc trị bệnh khớp. Khi có chẩn đóan viêm phúc mạc: thì cần mổ nội soi thám sát tìm nguyên nhân
– Viêm phúc mạc do thủng dạ dày, nếu là thủng bịt, ổ bụng tương đối sạch, ta có thể mổ nội soi khâu lỗ thủng
– Khi làm ERCP , ống mật chủ không có sỏi, thì ta cũng bơm rửa cho đến khi hết sỏi bùn, dịch mật màu xanh đen không còn, dịch chảy ra màu vàng trong thì mới được

Read Full Post »

Read Full Post »

1-Thông tin chung

Họ và tên: Đặng Thị Th, 75 tuổi, nữ

Ngày nhập viện: 16/10/2011

2-Tóm tắt bệnh án

Tóm tắt bệnh sử và thăm khám lâm sàng:
– Bệnh sử: Cách nhập viện 2 ngày, bệnh nhân bắt đầu đau bụng quặn từng cơn vùng thượng vị và hạ sườn phải, cơn đau kéo dài khỏang 2-3 phút rồi lại đau âm ỉ, đau không lan, không có tư thế giảm đau, kèm nôn ói 1 lần ra thức ăn, sốt nhẹ (không rõ), trước đó Bn không có điều trị gì, kèm vàng da vàng mắt, không bí trung đại tiện, nước tiểu màu vàng đậm. Đau bụng ngày càng tăng nên nhập viện 115

– Tiền căn: chưa ghi nhận bệnh lí nội ngoại khoa

-Thăm khám lâm sàng:

Bệnh nhân tỉnh, Mạch: 80 lần/phút, huyết áp:120/80 mmHg, nhiệt độ: 37, nhịp thở: 20 lần/phút. Da niêm hồng, kết mạc mắt vàng

Tim đều, phổi trong

Bụng không chướng, cân đối, di động theo nhịp thở, âm ruột 3 lần/phút, thành bụng dày, ấn đau hạ sườn phải, có đề kháng thành bụng, gõ trong

-Tóm tắt cận lâm sàng:

CTM, BC :16.7 k/ul, Neu:14.3 k/ul, Neu%:85.5 %, HC:4.35 M/ul, Hgb:12.0 g/dl, Hct:36.6 %, TC:241 k/ul

Đông máu, ion đồ, điện tâm đồ: bình thường.

Sinh hóa máu: AST:259 u/l, ALT:301 u/l, bilirubin TT:4.38 mg/dl, bilirubin TP:6.24 mg/dl, GGT:229 u/l.

Siêu âm bụng: túi mật căng to, kích thước 101x58mm, có sỏi bùn d=44x42mm, thành túi mật không dày, xung quanh giường túi mật có tụ ít dịch d=7 mm, đường mật trong gan không dãn, ống mật chủ không dãn. KL: bùn ít mật, viêm túi mật cấp

Chẩn đoán trước phẫu thuật : viêm túi mật cấp/tắc mật

Chẩn đoán sau phẫu thuật: viêm túi mật cấp/ tắc mật nghi do u bóng vater

–   Chỉ định phẫu thuật: mổ mở ống mật chủ, dẫn lưu kehr, kèm cắt túi mật

3-Mô tả (tường trình)

Loại  phẫu thuật: Mổ mở.

Ngày giờ thực hiện: 23h  ngày 17/10/2011

Mô tả các bước tiến hành :
– Gây mê toàn thân.

–          Rạch da đường trắng giữa trên rốn xuống quá rốn vào bụng, thành bụng dày mỡ

–          Túi mật căng to 7x12cm vách dày không đều, túi mật viêm đỏ, có chỗ hoại tử đen, trên bề mặt túi mật có những đốm màu vàng, có giả mạc bám, mạc nối lớn bao bọc túi mật

–          Dùng chỉ khâu vòng tròn trên thành túi mật, rạch 1 đường trong vòng chỉ, hút dịch trong túi mật, dịch màu vàng xanh có lợn cợn sỏi bùn, hút dịch mật cấy vi khuẩn, sau đó khâu tạm thời lổ rách trên túi mật

–          Lần theo túi mật, tìm ống túi mật, khâu cột ống túi mật, động mạch túi mật. Cắt túi mật, bóc tách túi mật khỏi giường túi mật, gửi túi mật cho giải phẫu bệnh. xẻ túi mật có nhiều sỏi  8 viên, viên lớn nhất 10mm

–          Rạch 1 đường nhỏ trên ống mật chủ, chọc hút dịch màu vàng xanh, không có sỏi, kiểm tra dọc theo ống mật chủ, sờ chạm 1 khối u ở vùng bóng vater kt 1×2 cm, mật độ khá chắc ,dùng ống thông bơm rửa ống mật chủ không có sỏi, nước chảy được xuống tá tràng, đẩy ống thông đưa được xuống tá tràng

–          Đặt ống thông Kehr T16 Fr vào ống mật chủ, khâu kín miệng xung quanh ống Kehr, bơm rửa kiểm tra xem có xì dò không?

–          Hút ra 100ml dịch vàng, rửa ổ bụng bằng nước ấm  2 lần cho đến khi dịch trắng trong

–          Đặt dẫn lưu ổ bụng

–          Đóng bụng
4-Bài học, kinh nghiệm rút ra:

–          Khi mổ viêm túi mật cấp/ tắc mật:  cắt túi mật, mở ống mật chủ, không thấy thấy có sỏi ống mật chủ thì phải thám sát để tìm nguyên nhân khác gây tắc mật như u bóng vater

–          Khi túi mật căng to, ta nên hút hết dịch trong túi mật trước khi cắt túi mật

–          Khi đưa ống thông Kehr ra ngoài, sẽ đưa ở vị trí dưới hạ sườn phải và hướng lên trên

–           Trong lúc mổ, ta dùng kềm kelly mũi cong để ước lượng kích thước ống mật chủ, mũi cong của kềm kelly khoảng 10mm

–          Do em phụ mổ  bệnh nhân này, khi xong việc thì túi mật mật đã được bỏ vô lọ gửi giải phẫu bệnh nên em không có hình ảnh mô tả ca phẫu thuật này

Read Full Post »

Older Posts »