Feeds:
Bài viết
Bình luận

Posts Tagged ‘Võ Thị Phương Thảo’

Phần hành chánh:
Họ tên Bn: Lê.T.A nữ   65 tuổi
Ngày nhập viện: 22/02/2012
Khoa: Ngoại tổng quát     Phòng: 427
Lý do nhập viện: Vàng da

 

Bệnh sử:

– Cách nhập viện 2 tháng, Bn vàng da, vàng mắt, kèm theo nước tiểu sậm màu, phân không bạc màu, không đau bụng, không sốt, không nôn, buồn nôn và có kèm theo ngứa, chán ăn, sụt cân khoảng 5kg trong 2 tháng. Vàng da tăng dần không giảm→ Bn nhập viện BV115

Tình trạng lúc nhập viện: Mạch: 80 lần/phút; HA: 130/80 mmHg, Thở: 20 lần/phút; T0: 370 C

 

Tiền căn:
Tiền căn nội khoa: ĐTĐ type 2 (8 năm)

Tiền căn ngoại khoa: chưa ghi nhận tiền căn ngoại khoa
Các yếu tố nguyên nhân hay điều kiện thuận lợi cho bệnh lý phát sinh: chưa ghi nhận

 

Thăm khám lâm sàng
– Sinh hiệu: Mạch: 80 lần/phút; HA: 120/70 mmHg, Thở: 20 lần/phút; T0: 370 C

– Bn tỉnh, tiếp xúc tốt; thể trạng gầy

Niêm hồng, kết mạc mắt vàng, da vàng sậm

Không phù, hạch ngoại vi không sờ chạm

– Khám ngực: tim đều, phổi trong
– Khám bụng:

Bụng mềm, cân đối, di động theo nhịp thở, không có tuần hoàn bàng hệ

Nhu động ruột không tăng 6 lần/phút

Bụng: sờ không điểm đau khu trú, không có đề kháng

Gan to chiều cao gan 12 cm, mật độ mềm, bờ tù, trơn láng, ấn không đau

Sờ được túi mật to, căng, trơn láng, ấn không đau

Lách không to, không sờ chạm

Khám các hệ cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường ( không lòng bàn tay son)

Đặt vấn đề
BN nữ, 65 tuổi nhập viện vì vàng da các vấn đề sau:

– HC vàng da tắc mật

– HC cận ung

-Túi mật to

 

Chẩn đoán lâm sàng
K đoạn cuối ống mật chủ

 

Chẩn đoán phân biệt
K đầu tụy

K bóng Vater

K tá tràng

Sỏi mật

Biện luận lâm sàng

Bn lớn tuổi có: HC vàng da tắc mật + HC cận ung+ Túi mật to → Nên nghĩ nhiều là K quanh bóng Vater hơn là Sỏi ( vì Bn không có đau bụng)

Trong K quanh bóng Vater bao gồm: K đầu tụy, đoạn cuối OMC, tá tràng, bóng Vater. Nhưng nghĩ nhiều là K đoạn cuối OMC. Vì nếu là K bóng Vater, K tá tàng sẽ có dấu thiếu máu ( do chảy máu rỉ rã vào lòng ống tiêu hóa), K đầu tụy sẽ có dấu hiệu chèn ép tắc nghẽn ống tụy gây viêm tụy, tiêu phân mỡ. Tuy nhiên cũng không hoàn toàn loại trừ được, cần làm thêm các XN CLS.

Đề xuất các xét nghiệm cận lâm sàng

CTM; Sinh hóa: ATL, AST, ALP, GGP, Bilirubin total, direct; Marker ung thư: CA 19.9; Siêu âm bụng; CT Scan

 

Kết quả cận lâm sàng

CTM: WBC: 10.07 K/µl; Neu: 68.1%;

RBC: 4.11M/UL; Hgb: 12.8 g/dl; Hct: 35.1%

Sinh hóa:

Glucose: 18.1 mg/dl

AST: 90 U/L

ALT: 32 U/L

Bilirubin total: 25.47 mg/dl

Bilirubin direct: 11.66 mg/dl

Albumin: 3.07 g/dL

Marker: CA 19.9 > 1200 U/mL

– Siêu âm:

Gan: cấu trúc echo đồng dạng, bờ đều, kích thước 2 thùy gan không to, dịch dưới gan (-)

Túi mật: căng to, không sỏi, thành không dày

Đường mật trong gan giãn, ống mật chủ # 19 mm

KL: giãn đường mật trong và ngoài gan (tắc mật chưa rõ nguyên nhân)

CT Scan:

Giãn lớn đường mật trong và ngoài gan

Ống mật chủ d # 24mm, không có sỏi đường mật, không thấy khối choán chỗ vùng đầu tụy, tá tràng

 

clip_image002

 

clip_image004

 

clip_image006

 

clip_image008

 

clip_image010

 

clip_image012

 

clip_image014

 

 

Biện luận chẩn đoán

Qua kết quả cận lâm sàng: Tắc mật (Bilirubin tăng; SÂ và CT: không sỏi, giãn đường mật trong và ngoài gan, không có khối choán chỗ vùng đầu tụy-tá tràng)+ CA 19-9 >1200 → K đoạn cuối OMC

Chẩn đoán xác định

K đoạn cuối ống mật chủ

 

Read Full Post »

1-Thông tin chung

Họ tên: Phạm T.T.M nữ 42 tuổi

Khoa: Ngoại tổng quát

2-Tóm tắt bệnh án

Tóm tắt bệnh sử: Cách nhập 3 ngày, Bn đau quặn từng cơn vùng thượng vị sau khi ăn, lan HSP, không tư thế giảm đau, kèm sốt lạnh run ( không rõ nhiệt độ), nôn ói 2 lần ra thức ăn, nôn xong không giảm đau, và có nước tiểu màu sậm, phân vàng bình thường→Bn nhập viện 115

Thăm khám lâm sàng:

– Sinh hiệu: Mạch: 80 lần/phút; HA: 130/80mmHg; Thở: 20 lần/phút; T0: 37,50C

– Da niêm hồng

– Bụng mềm, không chướng ấn đau vùng hạ sườn phải; Nhu động ruột 6 lần/phút; Không sờ chạm túi mật, Gan, lách không to, không sờ chạm

Tóm tắt kết quả cận lâm sàng

– CTM: WBC: 20.1 K/µL; Neu  17.26 K/µL (88.5%)
Hgb 11.7 g/dL; Hct 35%

– Sinh hóa: AST 138 U/L ; ALT 155 U/L

Bilirubin total : 2.75 mg/dL; Bilirubin direct: 1.25 mg/dl

Lý do chỉ định phẫu thuật, thủ thuật: hỗ trợ chẩn đoán

3-Mô tả (tường trình)

Loại (phương pháp) phẫu thuật, thủ thuật: Siêu âm bụng

Ngày giờ thực hiện; 27/02/2012

Mô tả các bước tiến hành (kèm ảnh minh họa)

Bn nằm ngửa, bộc lộ vùng bụng, chân duỗi thẳng.

Thoa đều lớp gel ra, và đưa đầu dò thám sát khắp bụng, chú ý vùng Bn đau

Lau sạch bụng

clip_image002

Kết quả: Túi mật không sỏi thành không dày. Đường mật trong gan phải giãn, các nhánh đường mật trong gan phải có sỏi. Ống mật chủ dãn không giãn

clip_image004

4-Bài học, kinh nghiệm rút ra

– Trong 4-6h trước khi siêu âm, đặc biệt là gan-mật, tốt nhất Bn không nên ăn uống vì khi ăn hệ gan, mật hoạt động, sẽ không cho kết quả chính xác.

– Trên siêu âm, sỏi được phân biệt với một u dựa vào: sỏi là mô rắn có hình ảnh bóng lưng, bờ trước rõ.

Read Full Post »

Viêm túi thừa mạc nối (bờm mỡ đại tràng -Epiploic Appendagitis)

Giới thiệu

  Túi thừa mạc nối ( hay còn gọi là bờm mỡ – Epiploic appendages ) có số lượng khoảng 50-100 nằm ở mặt ngoài và song song dải cơ dọc của đại tràng và được mô tả trong giải phẫu lần đầu tiên bởi Vesalius năm 1543.

clip_image002[1]

   Các túi thừa mạc nối có chiều dài 0.5-5cm, và đi kèm theo bởi một hay hai tiểu động mạch, tĩnh mạch. Xoắn túi thừa mạc nối là một trường hợp hiếm, nhưng có thể đưa đến tình trạng thiếu máu tại túi thừa và có biểu hiện như một đau bụng cấp. Bên cạnh cơ chế sinh lý bệnh chủ yếu là do xoắn, còn có thể do huyết khối tĩnh mạch tự phát ở  túi thừa mạc nối. Viêm túi thừa mạc nối thường xảy ra ở đại tràng sigma, manh tràng, nhưng ở đai tràng sigma nhiều hơn. Tương ứng theo giải phẫu nên vị trí đau thường ở ¼ bụng dưới trái, và đôi khi ở bên phải. Việc chẩn đoán viêm túi thừa mạc nối (Epiploic appendagitis – EA)vẫn còn là một khó khăn do không có biểu hiện lâm sàng đặc trưng.

Phương pháp nghiên cứu

  Tất cả những bệnh nhân với chẩn đoán với EA từ tháng 1 năm 2004 và tháng 12 năm 2006 tại phòng cấp cứu được xem xét bởi hai tác giả chia sẻ kinh nghiệm về việc chẩn đoán này.

Kết quả

  10 bệnh nhân (3 nữ và 7 nam giới, độ tuổi trung bình 44,6, khoảng: 27-76 tuổi) được chẩn đoán EA. Đau bụng là triệu chứng hàng đầu, cơn đau ở ¼ bụng dưới bên trái (8 bệnh nhân, 80%) và bên phải (2 bệnh nhân, 20%). Hầu như tất cả các bệnh nhân không sốt, ngoại trừ một bệnh nhân, và không có triệu chứng buồn nôn, nôn, tiêu chảy. CRP tăng nhẹ (1,2 mg / DL) trong 3 bệnh nhân (33%). Kết quả chụp cắt lớp vi tính CT đặc hiệu cho EA trong 5 bệnh nhân. Điều trị là phẫu thuật nội soi cắt bỏ (n = 8), cắt bỏ thông qua mở bụng thông thường (n = 1) và điều trị bảo tồn (n = 1).

Thảo luận

  Viêm túi thừa mạc nối ( bờm mỡ đại tràng) lần đầu tiênđược nêu ra bởi Lynn et al năm 1956 là một chẩn đoán hiếm thấy có liên quan đến đau ở ¼ bụng dưới phải, trái.

Sinh lý, Sinh lý bệnh

  Các chức năng sinh lý của túi thừa mạc nối đã được đề xuất. Bao gồm: vai trò của một “tấm đệm” mềm, đàn hồi cho đại tràng, vai trò trong phản ứng miễn dịch và sự hấp thu của đại tràng. Xoắn bệnh lý, thắt hoặc kéo căng của các túi thừa mạc nối dọc theo trục dài của dẫn đến giảm cung cấp máu, tiếp theo chuỗi sinh lý bệnh là hình thành huyết khối tĩnh mạch và hoại tử. Hoại tử đôi khi có thể là xuất huyết như trong hình 1.

clip_image004[1]

Hình 1: Hình ảnh hoại tử xuất huyết của túi thừa mạc nối qua nội soi

 

  Các biến chứng có thể xảy ra sau viêm túi thừa mạc nối: Hiện tượng viêm có thể gây ra dây dính, hoặc hình thành áp xe khu trú có thể giả như một khối u. Lồng ruột, tắc ruột, hình thành áp xe, viêm phúc mạc các biến chứng không được tìm thấy trong nhóm bệnh nhân của chúng tôi.

Đặc điểm lâm sàng

  Viêm túi thừa mạc nối ( bờm mỡ) có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Trong nghiên cứu của chung tôi, Bn có độ tuổi trung bình 44,6, và tần suất xảy ra ở nam nhiều hơi ( nam/nữ: 7/3)

  Khám lâm sàng, bệnh nhân có đau khu trú, không lan, đau nhói và thường khởi phát sau một hoạt động thể dục. Tất cả các Bn của chúng tồi đầu có dấu hiệu ấn đau, đề kháng. Và hầu như không có triệu chứng nào khác. Viêm túi thừa, viêm ruột thừa thường là những chẩn đoán được nghĩ đến trước khi có những chẩn đoán hình ảnh, nội soi thám sát. Đau thường ở ¼ bụng dưới trái hoặc phải. Khi đau xuất hiện ở ¼ bụng dưới phải, nó có thể giống như một viêm ruột thừa, tuy nhiên đau thường hiện diện ở bên trái hơn, nên có thể giống như viêm túi thừa cấp (diverticulitis)của đại tràng sigma. Như đã nêu trong một nghiên cứu trước đây của Son et al, chúng tôi cũng không tìm ra sự liên hệ giữa béo phì và viêm túi thừa mạc nối (bờm mỡ). Các xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị bình thường, ngoại trừ CRP tăng nhẹ (1-2 mg/dL) ở 2 bệnh nhân (25%). Giả thuyết cho rằng hoại tử gây ra kích thích tăng CRP, giống như ở những Bn bị hoại tử cơ. Vì hoại tử thiếu máu mỡ như viêm túi thừa mạc nối (bờm mỡ đại tràng –Epiploic Appendagitis -EA) có thể dẫn đến một đáp ứng viêm, tương tự nhu ở nhữn Bn bị hoại tử cơ.

Chẩn đoán hình ảnh

  Trong quá khứ, chẩn đoán EA thường được phát hiện trong lúc mở bụng thám sát. Ngày nay, siêu âm và CT trong một số trường hợp hỗ trợ các bác sĩ chẩn đoán đúng trước khi mổ. Siêu âm đôi khi cho thấy một khối tăng âm hình bầu dục với một đường viền giảm âm. Trên siêu âm Doppler, không có hình ảnh máu chảy ở trung tâm. Hình ảnh này được quan sát thấy 3/10 bệnh nhân (33%). Siêu âm kết hợp với CT scan được thực hiện giúp chẩn đoán chính xác trước mổ ở 3/10 bệnh nhân.

  Túi thừa mạc nối bình thường không nhìn thấy trên CT scan. Túi thừa mạc nối có mật độ của mỡ vì vậy không có th được phân biệt được với các cấu trúc mỡ khác như mỡ sau phúc mạc, trừ khi chúng được bao quanh bởi dịch trong khoang phúc mạc hoặc bị viêm. Với việc sử dụng CT scan bụng để đánh giá cho đau bụng dưới sử dụng ngày càng tăng, sự phát hiện Viêm túi thừa mạc nối (Epiploic Appendagitis- EA) đã tăng lên. Năm 1986 Danielson et al lần đầu tiên báo cáo một trường hợp EA được chẩn đoán bằng CT scan. Trên CT scan hình ảnh đậm độ của mỡ hình bầu dục 2-4cm, được bao quanh bởi những tổn thương viêm (Hình 2 + Hình. 3). Dày lá phúc mạc thành kế cận đôi khi được tìm thấy do sự lan rộng của hiện tượng viêm. Ngược lại với viêm túi thừa (diverticulitis), trong viêm túi thừa mạc nối (EA) đường kính của thành đại tràng bình thường và không dấu hiệu của sự dày lên.

clip_image006[1]

Hình 2

clip_image008[1]

Hình 3

Điều trị

Việc điều trị Viêm túi thừa mạc nối còn là một chủ đề tranh cãi. Một số tác giả cho rằng bệnh có thể tự giới hạn trong 10 ngày với dùng thuốc kháng viêm bằng đường uống. Tuy nhiên, chúng tôi đã quan sát thấy rằng có xuất hiện tái phát ở những bệnh nhân điều trị bảo tồn. 4 trong số 10 bệnh nhân trong nghiên cứu này (40%) đã dau bụng khu trú trong hai ngày, hoặc bốn tuần trước khi đến phòng cấp cứu. Điều này không thể được dùng như là bằng chứng quyết định EA tái phát nếu không được điều trị phẫu thuật. Tuy nhiên, nó gợi lên nghi ngờ rằng điều trị bảo thủ có thể có một xu hướng tái phát và can thiệp phẫu thuật cần được xem xét. Theo ý kiến ​​cá nhân của tác giả, điều trị phẫu thuật có khả năng ngăn ngừa tái phát, viêm gây dính, và các biến chứng khác. Chúng tôi ưu tiên phẫu thuật nội soi ổ bụng, bằng một cách tiếp cận đơn giản, buộc thắt và cắt bỏ phần túi thừa mạc nối bị viêm. Bệnh nhân hồi phục nhanh chóng và có thể nhanh chóng trở lại làm việc. Tuy nhiên, các biến chứng của phẫu thuật là chảy máu, nhiễm trùng hoặc phản ứng bất ngờ đối với thuốc gây mê cũng như biến chứng cụ thể của nội soi ổ bụng phải được trao đổi với bệnh nhân. Giới hạn của nghiên cứu nàysố lượng Bn ít. Một kết luận cuối cùng cho phương pháp điều trị tốt nhất không thể được rút ra. Chúng tôi đề nghị một nghiên cứu đánh giá trên một số lượng lớn bệnh nhân để có tiếp tục đánh giá vấn đề tranh cãi này.

Tóm lại

Ở những bệnh nhân đau bụng cấp khu trú ( đa số ở ¼ bụng dưới trái, phải) không kèm các triệu chứng khác như buồn nôn, sốt, nôn hoặc xét nghiệm không điển hình, chẩn đoán Viêm túi thừa mạc nối nên được xem xét như là một chẩn đoán phân biệt hiếm của viêm ruột thừa và viêm túi thừa (diverticulitis)sigma.
Với sự phát triển của CT scan và siêu âm, công cụ chẩn đoán hình ảnh, EA sẽ được chẩn đoán nhiều hơn trong tương lai. Nghiên cứu này mô tả các đặc điểm lâm sàng của EA như là một tài liệu hướng dẫn bác sĩ phẫu thuật để chẩn đoán chính xác của căn bệnh hiếm gặp này.

 

Nguồn: http://www.medscape.com/viewarticle/569172

Read Full Post »

1-Thông tin chung

Ngày trực: 28/02/2012

Bác sĩ trực: BS Linh, BS Quỳnh, BS Thanh

Các ca mổ trong tua trực: 1 ca abscess ruột thừa, 1 ca viêm ruột thừa, 1 ca nang lạc nội mạc tử cung vỡ

2-Tường trình ca tiễu phẫu (khâu vết thương)

Họ tên: Võ Q.T nam 22 tuổi

Cơ chế chấn thương: tai nạn giao thông

Mô tả vết thương (kèm ảnh minh họa): vết thương ở cằm dài 5cm, khâu 4 mũi

clip_image002

3-Tường trình ca lâm sàng

Họ tên: Trần T .H nữ 35 tuổi, giới tính (tên viết tắt)

Giờ nhập viện: 17h 28/02/2012

Lý do nhập viện: đau bụng

Tóm tắt bệnh sử: Buổi sáng ngày nhập viện, Bn thấy đau khắp bụng, đau nhiều ở vùng dưới rốn (gồm hạ vị, hố chậu phải, trái), đau âm ỉ đôi khi có nhói, đau tăng khi cử động, hít hở sâu, kèm theo Bn có nôn ói 2 lần ra thức ăn, nôn xong vẫn còn đau, không có sốt, huyết trắng ra bình thường không khí hư→Bn nhập viện BV115

Tiền căn:

PARA: 2011( Sanh mổ cách đây 5 năm, Sảy thai cách đây 6 tháng)

Có những lần đau tương tự (nhưng đau với mức độ nhẹ hơn lần này) trong những ngày có kinh.

Thăm khám lâm sàng

– Dấu hiệu sinh tồn: Mạch:90 nhịp/phút, HA: 90/60 mmHg, Thở 22 lần/phút, T0: 370C

– Toàn thân:BN tỉnh, tiếp xúc tốt. Niêm hồng nhạt, kết mạc mắt không vàng

– Khám bụng:

Bụng cân đối, sẹo mổ vùng hạ vị dài 5 cm, lành tốt

Nhu động ruột không tăng (6 lần/phút), âm sắc không tăng

Ấn đau khắp bụng, nhiều ở hạ vị và HCP

Phản ứng dội(+)

Tóm tắt kết quả cận lâm sàng (kèm ảnh minh họa)

CTM:

WBC: 16.9 K/µL; Neu: 88.4%

RBC: 5.55 M/µL; Hgb: 10.2 g/dl; Hct: 31.8%; MCV: 57.4 fl; MCH: 18.4 pg; MCHC: 32.1 g/dl

Xquang bụng: ruột non chướng hơi, không có mức nước hơi

clip_image004

Siêu âm: chưa ghi nhận bất thường

Chẩn đoán trước phẫu thuật: Viêm phúc mạc

Tường trình phẫu thuật (kèm ảnh minh họa tổn thương và phương pháp xử trí)

BN nằm ngửa, mê nội khí quản

Vào bụng 3 trocar: rốn, hạ vị, hố chậu trái

Ổ bụng có dịch màu nâu sôcola ở dưới gan, rãnh đại tràng phải, nhiều ờ Douglas # 100ml

clip_image006

Ruột thừa viêm thứ phát, kiểm tra hồi tràng bình thường

clip_image008

Buồng trứng phải có nang 3x3cm, vỡ chảy dịch socola đã tự cầm máu, buồng trứng trái bình thường

clip_image010

clip_image012

clip_image014

Xử trí:lau vùng dưới  gan, rãnh đại tràng phải; rửa khu trú Douglas, lau sạch

Đặt ống dẫn lưu Douglas

Rút trocar, đóng bụng

Chẩn đoán sau phẫu thuật: Vỡ Nang lạc nội mạc tử cung buồng trứng phải

4-Kinh nghiệm hay bài học rút ra từ tua trực

Ở nữ, có thể có viêm phúc mạc nguyên phát từ đường sinh dục nữ

– Lạc nội mạc tử cung, Bn thường có triệu chứng đau bụng vùng dưới theo kỳ kinh

– VPM lúc đầu do kích thích phúc mạc, Bn có nôn nhưng không nhiều; gđ sau mới nôn nhiều do có dịch ứ đọng trong ruột nhiều.

Read Full Post »

Nang giả tụy-Bệnh học

Read Full Post »

1-Thông tin chung

Ngày trực: 22/02/2012

Bác sĩ trực: BS Nghĩa, BS Cường

Các ca mổ trong tua trực: 1 ca viêm túi mật cấp

2-Tường trình ca tiễu phẫu (khâu vết thương)

Họ tên: Lưu T. L nữ 74 tuổi

Cơ chế chấn thương: tai nạn giao thông

Mô tả vết thương (kèm ảnh minh họa): vết thương ở gần mắt phải dài 4cm

clip_image002

3-Tường trình ca lâm sàng

Họ tên: Trần V.B nam 79tuổi

Giờ nhập viện: 18h 22/02/2012

Lý do nhập viện: đau bụng

Tóm tắt bệnh sử

Người nhà khai: ( Bn bị tai biến mạch máu não (1 năm): Cách NV khoảng 12 giờ, người nhà thấy bn nằm ôm bụng (đau bụng), đau từng cơn(?do có lúc bn nằm nghỉ bình thường rồi sau đó đến cơn đau Bn thấy khó chịu, nằm ôm bụng ), kèm nôn 2 lần, lượng ít, ra dịch màu xanh nên Bn nhập viện BV 115

Thăm khám lâm sàng:

Bn tỉnh, không tiếp xúc được

Sinh hiệu ổn

Ấn đau hạ sườn phải

Sờ thấy túi mật căng to

Tóm tắt kết quả CLS

– CTM: WBC : 17,4 K/µl; Neu : 88,7%; RBC : 3,83 M/µl; Hb : 11,8 g/dl; Hct : 34,5%

-Siêu âm:

Túi mật kích thước d#95 mm có lớp bùn mật, vách dày 4,5 mm

Đường mật trong gan và ống mật chủ không giãn

KL: bùn túi mật, theo dõi Viêm túi mật

Chẩn đoán trước mổ: viêm túi mật cấp

Tường trình ca mổ:

– BN nằm ngửa, sát trùng da thường quy

– Đặt trocar trên rốn đưa camera quan sát thấy túi mật hoại tử có dịch quanh túi mật, chuyển mổ hở

– Rạch da đường trắng giữa trên rốn. Tách các lớp cân cơ vào ổ bụng ghi nhận: túi mật vách dày, phù nề, hoại tử toàn bộ, có dịch quanh túi mật, không thấy giả mạc. Có mạc nối lớn, quai đại tràng dính vào túi mật, ống mật chủ không giãn. Xử lý: Gỡ dính túi mật, cắt túi mật ngược dòng, không ghi nhận có sỏi túi mật, khâu túi mật sát túi Hartman. Lau vùng dưới gan, đặt dẫn lưu dưới gan

– Khâu lại thành bụng mũi rời. khâu da thưa

– Nguy cơ: tụ dịch ổ bụng sau mổ, dò mật

clip_image004

clip_image006

clip_image008

clip_image010

clip_image012

Chẩn đoán sau mổ: viêm túi mật hoại tử

4-Kinh nghiệm hay bài học rút ra từ tua trực

– Viêm túi mật hoại tử: Siêu âm: thành dày, phản âm không đều

– Tắc ruột do dính ( thưởng gặp ở ruột non, ít gặp ở ruột bị cố định như ruột già)

– Ở những bệnh nhân lớn tuổi, có khả năng nhiễm trùng vết mổ cao, cần khâu đóng bụng thưa để có thể dẫn lưu dịch do nhiễm trùng

Read Full Post »

Phần hành chánh:
Họ tên BN: Nguyễn V.K nam  56tuổi
Địa chỉ: Long An
Ngày nhập viện: 17/02/2012
Khoa: Ngoại tổng quát Phòng: 420
Lý do nhập viện: đau bụng

Bệnh sử:

– Cách nhập viện 1 ngày, sau khi ăn 30 phút bệnh nhân đau quặn từng cơn vùng thượng vị lan sang hạ sườn phải, không yếu tố tăng giảm đau, không nôn ói, kèm có nước tiểu sậm màu, phân không bạc màu, và có sốt lạnh run ( không rõ nhiệt độ)→ Bn nhập viện BV 115

– Tình trạng lúc nhập viện: Mạch: 90 nhịp/phút, HA: 170/90, T0: 39,40C, Thở: 21 lần/phút

– Diển tiến đến lúc khám: Bn đã bớt đau bụng, và hết sốt

Tiền căn:
Tiền căn nội khoa: Tăng HA (1 năm, cao nhất 170/?, không điều trị thường xuyên)
Tiền căn ngoại khoa: Mổ nội soi ruột thừa (1 năm), sỏi thận Phài (2 năm)
Các yếu tố: Khoảng 3 tháng gần đây, Bn có đau thượng vị lan HSP sau khi ăn, đau quặn từng cơn kèm sốt, nước tiểu sậm màu, phân không bạc màu. Bn có nhập viện BV Cần Giuộc 2 lần được chẩn đoán Viêm dạ dày và điều trị thì có giảm đau.

Thăm khám lâm sàng
Sinh hiệu: Mạch: 80 nhịp/phút, HA: 120/80, To: 37,5oC, Thở: 20 lần/phút

Bn tỉnh tiếp xúc tốt.

Niêm hồng, kết mạc mắt vàng, da vàng nhẹ

Thể trạng trung bình
Khám ngực: tim đều, phổi trong
Khám bụng:

Bụng cân đối di động theo nhịp thở

Ấn đau vùng thượng vị ( lệch sang phải)

Gan lách không sờ chạm

Dấu Murphy(-)
Khám các hệ cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường

Đặt vấn đề
Bn nam 56 tuổi nhập viện vì đau bụng, có các vấn đề sau

– Tam chứng Charcot: đau, sốt, vàng da

-  Tiền căn: những lần đau bụng có tính chất tương tự cơn đau quặn mật

Chẩn đoán lâm sàng
Nhiễm trùng đường mật nghi do sỏi

Chẩn đoán phân biệt

Nhiễm trùng đường mật nghi do u

Biện luận lâm sàng
Bn có tam chứng Charcot nên nghĩ nhiều đến là nhiễm trùng đường mật. Loại trừ viêm túi mật cấp do dấu Murphy(-).Nguyên nhân do tắc mật có thể do sỏi hoặc u chèn ép. Bn có cơn đau quặn mật nên loại khả năng là do u, nghĩ nhiều đến nguyên nhân là do sỏi.

Cần làm thêm các CLS để chẩn đoán xác định

Đề xuất các xét nghiệm cận lâm sàng
CTM, Sinh hóa , Siêu âm, Nội soi tiêu hóa trên, CT scan

Kết quả cận lâm sàng

– CTM: WBC: 19,1 K/µL; Neu: 93%

– Sinh hóa: AST: 124 U/L; ALT: 163 U/L, Bilirubin total: 7,79 mg/dL, Bilirubin direct: 4,8 mg/dl

– Siêu âm: Túi mật: có sỏi kết cụm d#7mm. Thành không dày, đường mật trong gan giãn. OMC#12mm, đoạn cuối có sỏi 10mm. KL: Sỏi túi mật, sỏi OMC, giãn đường mật trong và ngoài gan

– CT scan: Đường mật trong gan không giãn, không thấy sỏi đường mật. Ống mật chủ giãn d # 6-7mm, đoạn xa có viên sỏi 5 x 10mm. Túi mật lớn, thành mỏng, bắt tương phản nhẹ sau tiêm cản quang

clip_image002

clip_image004

clip_image006

clip_image008

– Nội soi: Kết quả: Viêm sung huyết hang vị, trào ngược dịch mật, CLO test âm tính

clip_image010 clip_image012

Biện luận chẩn đoán

Qua kết quả cận lâm sàng, có hình ảnh sỏi ở ống mật chủ và có tam chứng Charcot trên lâm sàng nên vẫn nghĩ nhiều là nhiễm trùng đường mật do sỏi

Chẩn đoán xác định

Nhiễm trùng đường mật do sỏi ( kèm Viêm dạ dày)

Read Full Post »

Older Posts »