Feeds:
Bài viết
Bình luận

Posts Tagged ‘tuan7’

1. Thông tin chung

Ngày trực:  22/6/2012

Bác sĩ trực: Bs Hoan -Bs Viễn – Bs Phượng – Bs Nga

2. Tường trình ca tiểu phẫu

Họ tên:  Phan Thị Cẩm H.

Giới tính: Nữ

Tuổi: 54

Địa chỉ: Q. 10, tp.HCM

Ngày nhập viện: 22h ngày 22/6/2012

Cơ chế chấn thương: bị té xuống đường khi đi xe máy

Mô tả vết thương:  vết thương trên đỉnh đầu (T), dài 3cm, sâu 1cm

Xử trí:

-Chuẩn bị bệnh nhân: cắt tóc bộc lộ vết thương

-Chuẩn bị dụng cụ: Bộ dụng cụ tiểu phẩu, kim và chỉ nilon 3.0, dung dịch NaCl 0.9 %, dung dịch oxy già; povidine, Lidocain 2%, kim tiêm 5ml

-Rửa vết thương bằng dung dịch NaCl 0,9% và oxy già. Sau đó sát khuẩn xung quanh bằng Povidine

-Trải khăn lỗ

-Gây tê cục bộ dưới da bằng Lidocain 2%

-Vết thương được khâu 2 mũi đơn bằng chỉ nilon 3.0

-Sát khuẩn lại vết thương bằng Povidine

-Băng lại vết thương

3. Tường trình ca lâm sàng:

a. Phần hành chính:

Họ và tên bệnh nhân: Tăng Ái M.      Giới tính: Nam           Tuổi: 62

Ngày nhập viện: 22/06/2012

Lí do nhập viện: Đau bụng

b. Bệnh sử:

Cách nhập viện khoảng 2 tháng, bệnh nhân đột ngột đau âm ỉ vùng thượng vị,không lan,co người đỡ đau,không nôn,tiêu tiểu bình thường nên đến khám bác sĩ tư được uống thuốc và hết đau. Cách nhập viện 3 ngày, bệnh nhân đau với tính chất tương tự. Cách nhập viện 5h, bệnh nhân đau tăng,tính chất đau như dao dâm, kèm theo khó thở  2 thì nên bệnh nhân nhập viện 115.

c. Tiền căn:

-Bản thân:

Nội khoa

Tăng huyết áp 1 năm nay không điều trị thường

Ngoại khoa:chưa mổ lần nào

Thói quen:Hút thuốc lá 42 gói năm

Gia đình: chưa ghi nhận bệnh lí

d. Khám:

Tổng trạng:

Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc được

Thể trạng trung bình

Sinh hiệu:

Mạch: 84 lần/phút

Nhiệt độ: 37,5 độ C

Nhịp thở: 17 lần/phút

Huyết áp: 160/80 mmHg

Da niêm hồng

Hạch ngoại biên không sờ chạm

Không phù, không vàng da,dấu sao mạch (+)

Khám ngực:

-Tim mạch:

Lồng ngực cân đối,không sẹo mổ cũ

Mỏm tim liên sường 5 đường trung đòn trái,không diện đập bất thường ,không rung miêu

Tiếng tim mờ

-Hô hấp:

-Lồng ngực hình thùng,di động đều theo nhịp thở

-Rung thanh đều hai bên

-Gõ trong

-Rì rào phế nang không rõ

Khám bụng:

-Bụng cân đối, chướng,di động đều theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ

-Cơ thành bụng hơi gồng cứng

-Gõ vang thượng vị và quanh rốn,đục vùng thấp,mất vùng đục trước gan

-Nhu động ruột:3 lần/p,âm sắc nhỏ,không âm thổi bệnh lí

Khám hệ cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường.

e. Tóm tắt bệnh án:

Bệnh nhân nam, 62 tuổi, tiền căn tăng huyết áp 1 năm,hút thuốc 42 gói năm,nhập viện vì đau bụng

TCCN:đau như dao đâm vùng thượng vị,co người giảm đau

TCTT:bụng chướng,di động theo nhịp thở,cơ thành bụng gồng cứng,gõ vang thượng vị,quanh rốn,gõ đục vùng thấp,mất vùng đục trước gan

f. Cận lâm sàng:

Công thức máu: WBC 16,87   Neu%  88,1   Lym % 6,7   Hct 37,8   MCV 79,9   MCHC 36,8

Siêu âm

Photobucket
Kết luận: Nang gan thùy phải, dịch dưới gan và trước tụy lượng ích

4.Bài học rút ra từ ca trực:

-Học được ca lâm sàng bệnh nhân nghi thủng tạng rỗng

Read Full Post »

I.Phần hành chính

Họ tên bệnh nhân: Phan Văn H.             Giới tính: Nam          Tuổi: 53

Nghề nghiệp: Làm rẫy

Địa chỉ: Long An

Ngày nhập viện:9h31 ngày 18/06/2012

II. Lí do nhập viện: Đau bụng vùng thượng vị

III.Bệnh sử:

Cách nhập viện 6 tháng, bệnh nhân cảm thấy đau âm ỉ liên tục vùng thượng vị sau bữa ăn khoảng 5 phút,không lan,đau không tăng lên,không sốt,không nôn,tiêu tiểu bình thường. Bệnh nhân tự mua thuốc uống thì hết đau. Cách nhập viện 3 tháng, bệnh nhân đau thượng vị với cường độ tăng lên ,lan ra sau lưng,không tư thế giảm đau,xuất hiện sau bữa ăn khoảng 30p và có xuất hiện vào ban đêm. Sau khi ợ bệnh nhân đỡ đau và khoảng 1-2h sau cơn đau biến mất. Cách nhập viện khoảng 40 ngày,khi đau bệnh nhân có kèm nôn ra thức ăn vừa ăn lượng nhiều,có lẫn nhày nhớt và dịch màu xanh có vị đắng,sau nôn bệnh nhân đỡ đau.Thỉnh thoảng bệnh nhân đi tiêu phân màu xanh đen và chóng mặt. Cách nhập viện 30 ngày,thấy tình trạng đau tăng lên và nôn nhiều,kèm sụt cân 3 kg/3 tháng bệnh nhân khám bệnh viện Bình Dương và được chuẩn đoán viêm dạ dày và có u sùi ở dạ dày,được cho uống thuốc 1 tháng có giảm đau nhưng không hết nên cách nhập viện 3 ngày,bệnh nhân đến bệnh viện 115 khám,được cho thuốc uống nhưng không hết nên bệnh nhân nhập viện 115.

IV.Tiền căn

1. Bản thân:

Chưa ghi nhận bệnh lí nội, ngoại khoa

-Thói quen:

Hút thuốc lá 1 gói/ngày trong 18 năm

Uống rượu 0,5l/ngày trong 28 năm

2. Gia đình: Chưa ghi nhận

V.Khám

1. Tổng trạng:

Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt

Thể trạng hơi gầy

Da niêm nhạt

Sinh hiệu:

Mạch: 64 lần/phút

Nhiệt độ: 37 độ C

Nhịp thở: 19 lần/phút

Huyết áp: 110/80 mmHg

Hạch ngoại biên không sờ chạm

Không phù, không vàng da

2. Khám ngực:

a.Tim mạch

-Lồng ngực cân đối,không sẹo mổ cũ

-Mỏm tim ở LS 5 đường trung đòn trái,không rung miêu,không diện đập bất thường

-Tim đều,T1,T2 rõ,không âm thổi bệnh lí

-Mạch ngoại biên (+),đều,đối xứng 2 bên

b.Hô hấp

-Lồng ngực di động đều theo nhịp thở,không co kéo cơ hô hấp phụ

-Rung thanh đều hai bên

-Gõ vang,đối xứng

-Rì rào phế nang êm dịu,không rales bệnh lí

3. Khám bụng

-Bụng cân đối,không sẹo mổ cũ,di động đều theo nhịp thở

-Bụng mềm,đề kháng (-),phản ứng thành bụng(-),ấn đau thượng vị,sờ thấy mảng cứng,mật độ chắc,bờ không rõ,kích thước 5×6 cm,gan lách không sờ chạm

-Gõ vang quanh rốn

-Nhu động ruột: 4 lần/phút,không âm thổi bệnh lí

4. Khám hệ cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường

VI.Tóm tắt bệnh án:

Bệnh nhân nam, 53 tuổi,tiền căn hút thuốc lá 18 gói năm,uống rượu 0.5l/ngày trong 28 năm, nhập viện vì đau bụng vùng thượng vị

TCCN:đau âm ỉ thượng vị sau ăn và về đêm,cường độ tăng dần,lan ra sau lưng,kèm nôn thức ăn vừa ăn có dịch xanh,đắng,sau nôn giảm đau,đi tiêu phân xanh đen,hay chóng mặt.

TCTT:da xanh niêm nhạt,ấn đau thượng vị,sờ thấy mảng cứng chắc ,kích thước 5 x 6cm vùng thượng vị,bờ không rõ,gõ vang quanh rốn

VII.Cận lâm sàng

Công thức máu (ngày 22/06/2012):

Mono% 10,9

RBC 2,88

Hgb 5,6

Hct 19,9

MCV 69,1

MCH 19,4

MCHC 28,1

RDW 18,9

Điện giải: Na+ :131

Albumin: 3

CEA: 34,64 ng/ml   CA 125: 57,6 U/ml

Sinh hóa: Glucose 121 mg/dl   BUN 22,4 mg/dl

Nội soi dạ dày, sinh thiết:

Photobucket
– Đáy và thân vị nhiều thức ăn ứ đọng

– Hang vị: loét, nhiễm cứng toàn bộ hang vị, sinh thiết nhiều mảnh

– Môn vị tròn đều co bóp tốt

– Hành tá tràng, D2 thông thoáng

Giải phẩu bệnh:

Mẫu sinh thiết có các tế bào dị dạng, kích thước không đồng đều. Nhân tế bào này rất di dạng, tỉ lệ nhân/bào tương tăng, nhân tăng sắc. Các tế bào này họp thành dãy, thành đám hoặc thành ống tuyến. Trong lòng tuyến và trong chất nhày của tuyến niêm mạc không có vi khuẩn HP.

Read Full Post »

I.Phần hành chính

Họ tên bệnh nhân: Phạm Thị G.           Giới tính: nữ              70t
Địa chỉ:  Củ Chi
Khoa:  Ngoại tổng quát.

II.Các bước thực hiện

Thủ thuật : cắt chỉ thép

Trình tự thực hiện:

– Chuẩn bị dụng cụ: gòn gạc, povidine, 2 kiềm kelly, 1 kiềm cắt thép, băng keo.

Untitled

– Bộc lộ vết mổ,và đánh giá tình trạng vết mổ

Untitled

– Sát trùng vết mổ và xung quanh vết mổ bằng Povidine

Untitled

-Dùng 2 kiềm kelly kẹp 2 chân của chỉ thép.

-Dùng kiềm cắt chỉ thép cắt giữa 2 kiềm kelly nhưng không cắt vào phần ống nhựa bảo vệ

Untitled

 

-Xoay nhẹ kelly để chỉ thép đứt ra

-Dùng kiềm kelly bẻ cong lại đoạn chỉ thép để khi rút ra không gây tổn thương mô xung quanh đồng thời không làm bệnh nhân đau

Untitled

 

-Dùng kiềm kelly rút chỉ thép một cách nhẹ nhàng và quan sát sắc mặt bệnh nhân

Untitled

– Thực hiện tương tự với các mối chỉ khác.

– Sát trùng lại vết thương rồi băng lại.

– Dọn dẹp dụng cụ

III.Bài học rút ra

-Chỉ thép được sử dụng trong trường hợp có yếu tố làm tăng áp lực thành bụng,giảm tưới máu như tiểu đường,tim mạch

-Cắt chỉ thép khi thành bụng đủ chắc không cần sự trợ giúp của chỉ thép

Read Full Post »

I. Thông tin chung:

– Ngày trực: 19/06/2012

– BS trực: BS. Tùng, BS. Tuấn, BS. Trung, BS. Hằng, BS. Hiếu

II. Tường trình ca tiểu phẫu:

Họ tên bệnh nhân: Nguyễn T. N         Giới tính:  Nam         Tuổi:36

Nhập viện lúc: 19h15  ngày 19/06/2012

Lý do nhập viện: rách vành tai (T)

Cơ chế vết thương: BN té từ lầu 3 của công trường xuống, tai va quẹt vào cây sắt

Mô tả vết thương: vết rách ở vành tai (T) dài 6cm,sâu 0.5cm

Các bước tiến hành thủ thuật:

-Chuẩn bị bệnh nhân

– Chuẩn bị dụng cụ: bộ dụng cụ tiểu phẫu, gòn gạc, chỉ 4/0b không tiêu, khăn lỗ, oxy già, Lidocain 2%,găng vô khuẩn.

– Bộc lộ và rửa sạch vết thương

– Trải khăn lỗ.

– Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2%.

– Khâu 16 mũi gồm 8 mũi trước, 8 mũi sau

– Rửa sạch và băng lại vết thương bằng băng theo kiểu alpha

– Dọn dẹp dụng cụ

III. Tường trình ca lâm sàng:

Họ tên BN: Huỳnh Văn L.            Giới:Nam                 Tuổi: 43

Khoa: Ngoại cấp cứu

Ngày nhập viện:  19/06/2012

Lý do nhập viện: Đau bụng

Bệnh sử:

Cách nhập viện 4 ngày, BN đau âm ỉ liên tục quanh rốn,không lan, không tư thế giảm đau, không bí trung đai tiện, không nôn ói. BN khám phòng khám tư, được chích thuốc (không rõ loại) sau đó thấy đỡ đau.Cách nhập viện 2 ngày,BN đau vùng bụng dưới và quanh rốn với cường độ tăng lên, đau quặn từng cơn trên nền âm ỉ, mỗi cơn kéo dài khoảng 5 phút cách nhau 5 phút , không tư thế giảm đau, không nôn ói.Cách nhập viện 1 ngày, bệnh nhân đau với tính chất tương tự kèm bí trung đại tiện.

Tiền căn:

Bản thân:

Ngoại khoa:ERCP lấy sỏi ống mật chủ tại BV 115 3 tuần trước.

Nội khoa: chưa ghi nhận

 – Gia đình: chưa ghi nhận bất thường.

Khám : (19h30 ngày 19/6/2012)

Tổng trạng:

Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt.

Sinh hiệu: Mạch: 78 l/ph, nhiệt độ: 37oC, HA: 120/70 mmHg, nhịp thở: 20 l/ph.

Thể trạng gầy

Hạch ngoại biên không sờ chạm.

Da niêm nhạt

Không vàng da,vàng mắt

Không phù, không xuất huyết dưới da

Khám ngực:

Tim mạch:

Lồng ngực cân đối,không sẹo mổ cũ

Mỏm tim liên sường 5 đường trung đòn trái,không diện đập bất thường ,không rung miêu

Nhịp tim đều:78 l/phút,T1T2 rõ, không âm thổi bệnh lý.

Hô hấp:

-Không co kéo cơ hô hấp phụ,lồng ngực di động đều theo nhịp thở

-Rung thanh đều hai bên

-Gõ trong

-Rì rào phế nang êm dịu, không rales bệnh lý.

Khám bụng:

-Bụng cân đối, di động đều theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, không tuần hoàn bàng hệ,dấu sao mạch (-). Nhìn  thấy quai ruột nổi vùng dưới rốn trong cơn đau

-Đề kháng thành bụng (-), phản ứng thành bụng (-),ấn đau vùng quanh rốn và hạ vị. Gan lách không sờ chạm

-Nhu động ruột trong cơn đau nghe liên tục, âm sắc cao; ngoài cơn không nghe được nhu động ruột.

Thăm trực tràng:  Lòng trực tràng trơn láng, sờ chạm một quai ruột căng, ấn đau, rút găng không có máu.

Khám hệ cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường.

Cận lâm sàng:

Công thức máu:

+Lym:                18

+Lym%:                 1

+Eos:                   1,17

+Eos%:                17,5

Siêu âm: Giãn đường mật trong và ngoài gan do sỏi OMC. Quai ruột giãn lớn, tích tụ dịch tự do trong ổ bụng lượng ít.

X-quang: mực nước hơi quanh rốn, các quai ruột giãn lớn.

CT-scan: Nhiều sỏi túi mật, sỏi lớn nhất có kích thước 10x10x12mm, giãn nhẹ đường mật trong và ngoài gan.

Tóm tắt bệnh án:

BN nam, 43 tuổi, tiền căn mổ ERCP lấy sỏi ống mật chủ,nhập viện vì đau bụng

TCCN: Đau quặn trên nền âm ỉ quanh rốn và hạ vị kèm bí trung đại tiện 1 ngày

TCTT: Ấn đau hạ vị và quanh rốn,trong cơn đau có quai ruột nổi dưới rốn,nhu động ruột liên tục âm sắc cao,thăm trực tràng sờ chạm quai ruột căng,ấn đau.

Chần đoán sơ bộ: Theo dõi tắc ruột nghi do lao/sỏi ống mật chủ

Kinh nghiệm rút ra từ ca trực:

-Học được ca lâm sàng tắc ruột:những triệu chứng cơ năng và thực thể

-Kiến tập ca tiểu phẫu:khâu vành tai


Read Full Post »

1. Thông tin về bệnh nhân:
Họ tên: Phạm Thị G.,        tuổi: 70,                     giới tính: nữ
Địa chỉ:    Củ Chi
Lí do nhập viện:   đau bụng.

2. Thông tin chỉ tiêu thực hiện:

Mô tả các bước tiến hành:
+ Chuẩn bị dụng cụ: gòn gạc, găng, povidine, 2 kiềm kelly, 1 kiềm cắt thép, băng keo.
Untitled
+Thông báo cho BN việc chuẩn bị thực hiện, để bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa.
+ Bộc lộ vết thương  , đánh giá tiến triển của vết thương.
Untitled
+ Sát trùng vết thương bằng povidine.
Untitled
+ Dùng 2 kiềm kelly kẹp  chân của chỉ thép để phần da quanh chỉ tách nhẹ ra và chân chỉ được bộ lộ rõ hơn.

+ Dùng kiềm kẹp phần chân chỉ  xác bụng để kiềm cắt thép không chạm vào da vá dùng kiềm cắt thép cắt, lưu ý không cắt vào đoạn có đoạn ống bảo vệ thành bụng.
Untitled
+ Dùng kiềm kelly nắn lại chân  sợi chỉ thép cho không có phần xù xì để dễ dàng rút mối chỉ ra và không làm tổn thương phần mô mà nó đi qua.

+ Dùng 1 kiềm kelly rút mối chỉ ra thật nhẹ nhàng, chú ý cảm giác của bệnh nhân.
Untitled
+ Làm tương tự với mối chỉ thép thứ 2.
+ Vệ sinh sát trùng lại vết thương và băng lại.
Kinh nghiệm rút ra:
+ Biết được các chỉ định cần phải sử dụng chỉ thép.
+ Biết được các dụng cụ và theo dõi được các bước cắt chỉ thép.

Read Full Post »

Read Full Post »

Nguồn:http://ghr.nlm.nih.gov/condition/niemann-pick-disease

http://www.ninds.nih.gov/disorders/niemann/niemann.htm

I. Giới thiệu chung

Niemann – Pick là một bệnh di truyền liên quan đến chuyển hóa lipid làm tích tụ một lượng lớn chất béo trong gan,lách , não,tủy xương

Niemann-Pick foamy cells

Hình ảnh tế bào trong bệnh Niemann-Pick

Bệnh được chia làm 4 loại: A, B, C, D dựa trên các nguyên nhân di truyền , các dấu hiệu và triệu chứng.

II. Nguyên nhân gây bệnh

-Loại A và B xảy ra khi các tế bào trong cơ thể thiếu axit sphingomyelinase (ASM) do đột biến gen SMPD1. ASM là một loại enzyme giúp chuyển hóa  sphingomyelin, được tìm thấy trong mọi tế bào của cơ thể.Khi ASM bị thiếu hoặc không thực hiện đúng chức năng, sphingomyelin tích lũy bên trong tế bào dẫn đến chết tế bào.

-Loại C xảy ra khi cơ thể thiếu protein vận chuyển cholesterol và một số chất béo khác dẫn đến tích tụ quá nhiều cholesterol trong  gan, lách và một lượng lớn các chất béo khác trong não.Loại C xảy ra do đột biến gen NPC1 và NPC2

Liscum Hình 1

Hình.Mô tả quá trình vận chuyển cholesterol trong tế bào bình thường và tế bào Niemann-Pick loại C

-Loại D liên quan đến một khiếm khuyết làm cản trở sự di chuyển của cholesterol giữa các tế bào não. Nó được cho là một biến thể của loại C.

III.Triệu chứng của bệnh

Loại A: nặng nhất,xảy ra ở trẻ  từ sơ sinh đến 4 tuổi, thường gây tử vong

Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Bụng chướng
  • Điểm anh đào màu đỏ trong mắt

  • Khó khăn trong ăn uống, nôn
  • Mất khả năng vận động
  • Gan ,lách to,vàng da

Loại B: triệu chứng thường nhẹ hơn và xảy ra ở  tuổi vị thành niên. Bụng chướng kèm gan,lách to, hệ thần kinh không bị ảnh hưởng và thường xuyên bị nhiễm trùng đường hô hấp

Loại C và D: thường  xảy ra ở trẻ em.

Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Gan,lách to

Niemann-Pick Disease

  • Vàng da bẩm sinh hoặc ngay sau sinh
  • Sa sút trí tuệ
  • Động kinh
  • Nói lắp
  • Mất trương lực cơ
  • Mắt không có khả năng nhìn lên và xuống,mất dần thị lực
  • Thất điều

IV.Chẩn đoán bằng cận lâm sàng

-Kiểm tra DNA có thể chẩn đoán cả bốn loại A, B, C, D

-Loại A và B được chẩn đoán bằng cách đo lượng ASM trong bạch cầu

-Sinh thiết da thường được sử dụng để chẩn đoán loại C và loại D

-Các xét nghiệm khác có thể bao gồm:

  •  Chọc dò tủy xương
  •  Sinh thiết gan (thường là không cần thiết)
  •  Xét nghiệm sphingomyelinase

V.Điều trị

-Vẫn chưa có thuốc trị bệnh Niemann – Pick.

-Cấy ghép tủy xương đã được được thực hiện trên một số bệnh nhân loại B và kết quả khá khả quan.Thay thế enzyme và các liệu pháp gen cũng được nghiên cứu trong điều trị  với bệnh nhân loại này.

-Với bệnh nhân  loại C và D thường được đề nghị một chế độ ăn ít cholesterol và  sử dụng các thuốc làm giảm cholesterol, nhưng các nghiên cứu cho thấy điều này cũng không thể ngăn bệnh diễn tiến xấu đi.

Read Full Post »