Feeds:
Bài viết
Bình luận

Posts Tagged ‘Nguyễn Ngọc Tùng’

1-Thông tin chung

Ngày trực: 18/6/2012

Bác sĩ trực: BS Vĩnh, BS Niên , BS Hoan, BS Nga, BS Hương

2. Tường trình ca tiểu phẫu

Họ tên:  Nguyễn Sỹ T. 34 tuổi

Giới tính: Nam

Giờ nhập viện: 22h tối ngày 18.06.2012

Cơ chế chấn thương: bị ống tuýp rớt trúng đầu

Mô tả vết thương: Vết thương ở giữa đầu dài khoảng 3 cm, sâu 0.5 cm; Vết thương ờ phía dưới bên trái dài khoảng 4 cm, sâu 0.5 cm và vết thương ở phía trên bên trái dài khoảng 2cm, sâu 0.3 cm.

Photobucket

Xử trí:
_ Sát trùng vết thương bằng dd NaCl 0.9% và oxi già

_ Gây tê bằng xịt lidocain 2%

_ Khâu 8 mũi bằng chỉ nylon 3.0
Photobucket
_ Sát trùng lại bằng povidine và băng vết thương

Photobucket

3-Tường trình ca lâm sàng

I.                   Hành chánh

Họ tên bệnh nhân: Phạm Thị Mộng S.

Tuổi: 1979

Nhập viện: 20h ngày 18/6/2012

Địa chỉ: Sóc Trăng

II. Lý do nhập viện: Đa chấn thương

III.             Bệnh sử:

Cách nhập viện 3 giờ, bệnh nhân chạy xe tự té, người va vào con lươn. Bệnh nhân đau khắp bụng kèm lạnh run. Có vết xây xát nhẹ ở vùng hạ sườn phải, không chảy máu, không nôn ói. Rách mí dưới mắt (P) và rách môi, không tỉnh táo, nhập viện bệnh viện Hóc Môn và chuyển viện 115.

IV.             Tiền căn

Sỏi thận

V.                Khám

Bệnh nhân lơ mơ, không tiếp xúc được,  da xanh, niêm nhạt, tay chân lạnh.

M: 120l/p, HA: 6/4 cmHg,

_ Khám bụng

Hạ sườn phải xây xát  nhẹ, bụng trướng nhẹ, di động theo nhịp thở kém.

Bụng cứng ấn đau khắp bụng, đề kháng thành bụng (+)

Tóm tắt bệnh án: Bệnh nhân nữ 33 tuổi nhập viện vì lý do đa chấn thương, bệnh nhân lơ mơ, đau khắp bụng, thân nhiệt giảm,lạnh run,  xây xát nhẹ vùng hạ sườn phải, bụng gồng cứng, di động theo nhịp thở kém kèm trướng nhẹ, đề kháng bụng (+), không nôn ói.

VI.             Cận lâm sàng.

Huyết học:
RBC = 2.72; Hgb = 7.9; Hct = 24.7
WBC = 10.3; Lym = 4.92; Lym % = 47.8%

X-quang
Photobucket

Siêu âm bụng: theo dõi dập gan, dịch ổ bụng lượng ít
Photobucket

CT – scan bụng: vỡ gan phức tạp
Photobucket

VII. Chẩn đoán trước phẫu thuật: Xuất huyết nội do vỡ gan/ tai nạn giao thông

Tường trình phẫu thuật:

Chuẩn bị BN: BN nằm ngửa, mê nội khí quản, thông tiểu

Chuẩn bị dụng cụ

Sát trùng vùng bụng phẫu thuật, trải săng vô khuẩn

Rạch da đường giữa bụng trên rốn, dài 15cm vào bụng

Thám sát thấy có nhiều máu cục =>hút máu + rửa bụng bằng NaCl 0.9% ấm

Thám sát thấy vỡ bao túi mật, túi mật tách rời khỏi gan, dập gan => cắt túi mật

Thám sát thấy ruột non có nhiều chỗ vỡ => cắt đoạn ruột non dài 25cm và khâu lại chỗ thủng

Cắt bỏ đoạn đại tràng phải 30cm ( có ruột thừa) và khâu lại.
Photobucket

Thám sát thấy có vết thương đang chảy máu ở thành bụng => tiến hành khâu vết thương lại

Dẫn lưu túi cùng và dưới gan

Khâu đóng bụng, lớp ngoài khâu bằng dây thép

Read Full Post »

I.Hành chính

Họ và tên: Huỳnh Thị M.

Giới tính: nữ

Tuổi: 50

Lý do nhập viện: đau khối phồng vùng bẹn P.

II.Bệnh sử.

Cách đây 10 năm bệnh nhân phát hiện có khối phồng ở vùng bẹn P. Khối phồng không tăng kích thước trong 10 năm, không đau, không có các triệu chứng kèm theo như sốt, nôn, tiêu tiểu bình thường.

Cách nhập viện 1 tuần, bệnh nhân đột ngột cảm thấy đau ở khối phồng. Cơn đau âm ỉ, liên tục, không có tư thế giảm đau hay gây tăng cơn đau. Bênh nhân không sốt, không nôn ói, bệnh nhân tiêu tiểu bình thường.

Yếu tố nguy cơ: bệnh nhân sanh tự nhiên 5 đứa con.

Tiền căn: chưa phát hiện tiền căn.

III.Thăm khám

Toàn thân:

Bệnh nhân tỉnh tiếp xúc tốt. Da niêm hồng. Da, củng mạc mắt không vàng. Bệnh nhân không phù.

Sinh hiệu: Mạch 80 lần/phút    Nhịp thở: 20 lần/ phút      Nhiệt độ: 37oC        HA: 160/80mmHg

Khám tim:

Nhìn: lồng ngực cân đối, không dấu sao mạch, không tuần hoàn bàng hệ.

Nghe: T1, T2 rõ mạnh, không có âm thổi bệnh lý. Tần số tim: 80lần/phút

Sờ: mỏm tim liên sườn 5 đường nách trước.

Khám phổi:

Nghe: không rale. âm phế bào, rì rào phế nang bình thường.

Gõ: gõ trong toàn phổi.

Sờ: rung thanh đều 2 phổi.

Khám bụng:

Nhìn: bụng đều cân đối, di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ.

khối phồng trên nếp bẹn P phồng to ra hơn khi bệnh nhân đứng lên, hoặc ho, rặn.

Nghe: nhu động ruột 5 lần/ phút.

Gõ: gõ trong khắp bụng.

Sờ: khối phồng mềm, di động được, kích thước d#4cm.

chặn lỗ bẹn sâu: khối phồng xuất hiện trở lại chậm, theo hướng từ ngoài vào trong.

cảm thấy khối phồng tăng kích thước khi cho bệnh nhân ho, rặn.

ấn vào khối phồng có cảm giác đau, tức.

IV. Đặt vấn đề.

Bệnh nhân 50 có khối phồng ở nếp bẹn P, đau cách nhập viện 1 tuần.

Khối phồng mềm, di động, kích thước d#4cm. Khi tăng áp lực ổ bụng thì khối phồng tăng kích thước. Chặn lỗ bẹn sâu thì khối phồng xuất hiện lại chậm, hướng từ ngoài vào trong.

V.Chẩn đoán lâm sàng

Thoát vị bẹn P gián tiếp.

 

 

Read Full Post »

I. HÀNH CHÍNH

Họ tên BN:Phạm Thị G.                                     Tuổi: 70                        Giới tính: Nữ

Địa chỉ: Củ Chi

Khoa: Ngoại tổng quát

Thủ thuật thực hiện: cắt 2 mũi chỉ thép

II. MÔ TẢ THỦ THUẬT:

Ngày thực hiện: 18/06/2012

Mô tả các bước tiến hành

-Chuẩn bị bệnh nhân:

Cho BN nằm ngửa, hít thở đều

Bộc lộ vết thương, đánh giá vết thương (dựa vào độ lành của vết thương, tính chất dịch)

-Chuẩn bị dụng cụ:

Bộ dụng cụ vô khuẩn: 2 kelly, 1 chum inox, 1 kiềm cắt chỉ thép,gòn gạc vô khuẩn

Dung dịch sát khuẩn Povidine

Băng keo

– Lấy cục máu đông quanh chân chỉ và sát trùng vết thương và vùng da xung quanh bằng dung dịch Povidine

-Dùng 2 kelly kẹp 2 bên của 1 chân mũi chỉ thép

-Dùng kiềm cắt chỉ thép cắt đoạn chỉ thép giữa hai kelly. ( chú ý mũi kiềm khi cắt tránh làm tổn thương vùng da phía dưới )

 

-Xoay kelly để làm đứt chỉ thép, rồi uốn hình liềm cho chỉ thép để dễ rút ra và hạn chế làm tổn thương các mô phía dưới mũi chỉ hay làm đau BN

-Dùng kelly rút chỉ thép, chú ý quan sát sắc mặt BN

-Thực hiện tương tự với mũi chỉ thứ 2

-Vệ sinh sát khuẩn vết thương

-Băng lại vết thương và dọn dẹp

Kinh nghiệm rút ra:
Các bước cắt chỉ thép, đánh giá vết thương để có quyết định cắt chỉ

 

Read Full Post »

Read Full Post »


1.Phần hành chánh

Họ và tên bệnh nhân: Lê Ng.

Tuổi: 1932 (81 tuổi)

Nhập viện: 15/06/2012

Phòng: 427           Khoa: Ngoại tổng quát

2. Lý do nhập viện: đau bụng

3. Bệnh sử

Bệnh nhận đau bụng đã 3 ngày, đau bụng quanh rốn, đau quặn từng cơn, 2 phút đau 1 lần, mỗi lần đau không lâu, khoảng vài giây. Mỗi lần đau bệnh nhân thấy 2 quai ruột nổi ở quanh rốn, một bên trái và một bên phải. Đau bụng kèm buồn nôn. Bệnh nhân có nôn, nôn ra nước, nôn 1 lần 1 ngày có khi trưa có khi chiều.  7 ngày không đi cầu được. Xì hơi được 1 ngày 1 lần Bụng chướng đã 3 ngày. Tiểu bình thường, không gắt buốt.. Ngày nhập viện, bệnh nhân đau bụng nhiều hơn, vẫn gò lên quai ruột  khi đau bụng, bệnh nhân nhập viện 115.

4.Tiền căn

a. Bản thân

_ Nội khoa: cao huyết áp 5 năm, huyết áp cao nhất 190mmHg, điều trị bằng thuốc không liên tục.

_ Ngoại khoa: mổ ruột thừa cách 3 năm.

_ Không uống rượu không hút thuốc lá.

b. Gia đình: không có bất thường liên quan.

5. Thăm khám lâm sàng

a. Tình trạng nhập viện: bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, da niêm hồng, sinh hiệu ổn: M:82l/p, To: 37oC, HA: 14/8 cmHg, NT: 20 l/p

b. Tổng quát:

  • Sinh hiệu:

_ Mạch:82 lần/phút.

_ Nhịp thở:20 lần/phút

_ Huyết áp: 12/6cmHg

_ Nhiệt độ: 370C

  • Tổng trạng gầy
  • Lòng bàn tay hồng.
  • Niêm mạc mắt hồng.
  • Mắt không vàng.

c. Khám ngực

  • Khám phổi:

_ Nhìn: di động theo nhịp thở, lồng ngực cân đối, không sẹo mổ cũ, không sao mạch, không dãn các khoang liên sườn.

_ Sờ: rung thanh đều, rõ 2 bên.

_ Gõ: gõ trong đều 2 bên, không diện đục bất thường.

_ Nghe: tiếng thở thanh khí quản, rì rào phế nang rõ 2 đều 2 bên, không rale, không tiếng bất thường.

  • Khám tim

_ Nhìn: lồng ngực cân đối, không sẹo mổ cũ.

_ Sờ: Harzer(-), rung miu(-), mỏm tim ở khoang liên sườn 4 trung đòn trái.

_ Nghe:

+ Nhịp tim đều 82 lần/phút

+ T1, T2 rõ

+ Nghe thấy âm thổi thì tâm thu ở van động mạch chủ (P), cường độ vừa phải, không lan.

+ Không tiếng bất thường kèm theo.

d. Khám bụng:

_ Nhìn: bụng cân đối, có dấu quai ruột nổi ở bên phải rốn, không tuần hoàn bàng hệ, không dấu rắn bò.

_ Nghe: nhu động ruột 4 lần/phút, âm sắc tăng.

_ Gõ: gõ vang vùng quanh rốn, không diện đục bất thường kèm theo.

_ Sờ: bụng chướng, đau nhẹ vùng quanh rốn, không khối u bất thường, không phản ứng thành bụng, sờ thấy 2 khối gò lên ở cạnh phải rốn và ở hạ vị, mật độ mềm, bề mặt trơn láng, không di động, giới hạn rõ, đường kính mỗi khối # 4cm, không đau.

e. Hâu môn không đau, không chảy máu.

f. Các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường

Tóm tắt bệnh án: Bệnh nhân nữ 81 tuổi, nhập viện vì lý do đau bụng. Đau 3 ngày, vùng quanh rốn, đau quặn từng cơn, đau kèm cơn gò quai ruột nổi 2 bên rốn. Đau kèm buồn nôn, nôn 1 lần 1 ngày, nôn ra nước, không đi cầu được 7 ngày, trung tiện được. Bệnh nhân có tiền căn cao huyết áp 5 năm, mổ ruột thừa cách 3 năm.

Khám có dấu quai ruột nổi bên phải rốn, đau nhẹ vùng quanh rốn, không phản ứng thành bụng, không dấu rắn bò., sờ thấy khối giống phân ở bên phải rốn và hạ vị.

Chẩn đoán sơ bộ: bán tắc ruột

6. Cận lâm sàng:

  • CT máu ngày 15/6/2012

WBC: 11.03

Neu: 7.68

Neu%: 69.7

Lym: 20.1

Mono 1.05

RBC: 3.68

Hgb: 11.1

Hct: 31.9

Sinh hoá:

Glucose 169

Creatinine: 0.56

Na: 125

K: 2.4

Cl: 90

    • Siêu âm:

Photobucket

Gan nhiễm mỡ

Sỏi túi mật: d#8mm

Thận trái ứ nước độ I do sỏi kẹt 1/3 trên niệu quản

    • X-quang:

Photobucket

Read Full Post »

I.Thông tin chung.

Họ tên bn: Trần Văn S.     Tuổi: 53         Giới tính: nam

Địa chỉ: Kiên Giang

Chẩn đoán: xuất huyết tiêu hóa.

Lý do thực hiện thủ thuật: khảo sát vị trí xuất huyết và cầm máu.

II. Mô tả thủ thuật.

1)Chuẩn bị dụng cụ:

Hệ thống máy nội soi – ống soi mềm, kềm sinh thiết.

Bồn hạt đậu, ống nhựa ngắn để giữ miệng BN mở.

Lidocain 10% dạng xịt, vaseline.

2)Chuẩn bị bệnh nhân

BN không được ăn trước khi nội soi 6 tiếng.

Phun thuốc tê cho BN trước khi thực hiện thủ thuật khoảng 30 phút.

Cho BN nằm trên băng ca,BN nằm nghiêng trái,chân phải co,bồn hạt đậu kê dưới miệng BN.

3)Tiến hành nội soi

Rửa lại ống nội soi bằng nước sạch,thoa dung dịch bôi trơn lên đầu ống nội soi

Đặt vật kê miệng vào miệng BN để BN không cắn ống

Đưa ống nội soi vào dạ dày,vừa đưa vừa quan sát các bộ phận trên đường đi.

Khi vào đến dạ dày quan sát vùng dạ dày,xem có dị vật không, quan sát niêm mạc dạ dày.

Phát hiện vị trí xuất huyết dọc thực quản tâm vị, tiến hành cầm máu bằng cách tiêm adrenalin

Sau khi kiểm tra và cầm máu xong,rút ống nội soi.

IV. Kết quả.

Phát hiện loét đa ổ dọc thực quản tâm vị và đã tiêm cầm máu.

V. Kinh nghiệm rút ra.

– Thủ thuật này phải hỏi ý kiến BN trước khi thực hiện, nếu BN không muốn làm thì không được làm.

– Chống chỉ định với BN bị thủng dạ dày.

 

 

Read Full Post »

I.Thông tin chung.

Ngày trực: 15/16/2012

Bác sĩ trực:

II. Ca lâm sàng.

Họ và tên: Nguyễn Văn M.

Sinh năm: 1955

Giới tính: Nam

Địa chỉ: Đồng Nai

Bệnh sử:

Bn Đau bụng nhiều hạ sườn phải, đau quặn từng cơn. Bệnh nhân không tiêu chảy,không ói, không sốt, 1 tháng nay bệnh nhân ăn ít và đi cầu ra máu đỏ và đen.

Tiền căn:

U đại tràng 4 năm.

Thăm khám:

Sinh hiệu:

Mạch: 80 lần/phút

Huyết áp: 120/80 mmHg

Khám toàn thân:

Da xanh,niêm nhạt, bệnh nhân không phù.

Khám phổi:

Nhìn: Ngực không vết sẹo mổ cũ, không tuần hoàn bàng hệ, không dấu sao mạch. Lồng ngực cân đối.

Sờ: rung thanh đều.

Gõ: trong khắp phổi.

Nghe: Âm thanh, khí quản bình thường. rì rào phê nang bình thường, không rale.

Khám tim:

Nghe: T1,T2 chưa phát hiện bất thường. Không rale.

Sờ: không có rung miêu.

Khám bụng:

Nhìn: bụng cân đối, di động theo nhịp thở.

Nghe: nhu động 5 lần/phút

Gõ: trong

Sờ: sờ thấy khối u d#7-8cm, hạ sườn phải mật độ chắc, ko di động, ấn đau đề kháng(+)

Chẩn đoán sơ bộ:

U đại tràng góc gan.

Cận lâm sàng:

Công thức máu:

WBC: 9.4

RBC: 2.45

Hct: 20

Hgb 6.6

Siêu âm: Lách to d# 140mm

Nang thận T d#15mm, ko sỏi, ko ứ nước

Đt lên góc gan tăng sinh mạch máu thành dày 1 đoạn d#100mm, khẩu kính #60mm, có khí trung tâm

III. Ca tiểu phẫu.

 

 

Read Full Post »

Older Posts »