Feeds:
Bài viết
Bình luận

Posts Tagged ‘Nguyễn Hữu Khánh’

Hội chứng Goodpasture (được biết đến với tên khác là bệnh Goodpasture hoặc bệnh kháng thể – kháng màng đáy cầu thận)là 1 bệnh hiếm gặp, đặc trưng bởi viêm cầu thận và xuất huyết phổi. Mặc dù nhiều bệnh cũng có thể xuất hiện các triệu chứng trên, hội chứng Goodpasture thường dùng cho bệnh tự miễn gây ra khi hệ miễn dịch của bệnh nhân tấn công kháng nguyên Goodpasture (một phản ứng quá mẫn type 2), được tìm thấy trong thận và phổi, và theo thời gian, gây tổn hại cho các cơ quan này. Bệnh mang tên nhà nghiên cứu bệnh học người Mỹ, Tiến sĩ Ernest Goodpasture của Đại học Vanderbilt , có 1.919 mô tả được coi là báo cáo đầu tiên về sự tồn tại của tình trạng này.

Hội chứng Goodpasture liên quan đến thận và phổi

Các kháng nguyên GBM chịu trách nhiệm về căn bệnh này là một thành phần của vùng không collagenous (NC1) của chuỗi alpha-3 của collagen loại IV.

DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG:

Hội chứng Goodpasture có thể gây ra: ho ra máu hoặc cảm thấy một cảm giác nóng rát khi đi tiểu. Tuy nhiên, dấu hiệu đầu tiên của nó có thể mơ hồ, chẳng hạn như mệt mỏi, buồn nôn, khó thở, da xanh xao. Theo sau những dấu hiệu này là các triệu chứng của thận, đầu tiên bởi một lượng nhỏ máu trong nước tiểu, protein trong nước tiểu, và kết quả lâm sàng và xét nghiệm khác.

Các bệnh nhân khác có thể có cả bệnh phổi và bệnh thận, tuy nhiên, 1 số bệnh nhân chỉ có một trong các bệnh này. Các triệu chứng phổi đầu tiên thường phát triển từ ngày này qua tháng khác trước khi tổn thương thận là đã xuất hiện.

1-Bệnh phổi

Triệu chứng phổi có thể xuất hiện như không có gì nghiêm trọng hơn so với ho khan và khó thở nhẹ, và các triệu chứng nhẹ có thể kéo dài trong nhiều năm trước khi triệu chứng nghiêm trọng hơn phát triển. Tuy nhiên, sự hủy hoại phổi có thể gây ra suy giảm nghiêm trọng lượng oxy, vì vậy chăm sóc đặc biệt (intensive care) cần được yêu cầu.  Bệnh nhân thường không đi khám cho đến khi bắt đầu ho ra máu ( hemoptysis ). Bệnh nhân có thể thiếu máu do mất máu qua xuất huyết phổi trong thời gian dài. Trong hội chứng Goodpasture, không giống như nhiều bệnh khác gây ra triệu chứng tương tự, xuất huyết phổi thường xảy ra ở người hút thuốc và những người bị suy kiệt từ phổi nhiễm trùng hoặc tiếp xúc với khói.

hình ảnh bệnh học phổi của 1 BN đã tử vong do Hội chứng Goodpasture.

2-Bệnh thận

Bệnh về thận chủ yếu ảnh hưởng đến tiểu cầu thận, gây ra 1 dạng của viêm thận . Nó thường không được phát hiện cho đến khi 1 sự phát triển nhanh chóng của bệnh này xảy ra và chức năng thận có thể hoàn toàn biến mất trong một vài ngày, một dạng bệnh được gọi là viêm cầu thận phát triển nhanh chóng, hoặc RPGN . Máu tràn vào nước tiểu gây tiểu huyết (hematuria) , khối lượng nước tiểu đầu ra giảm, urê và các sản phẩm khác thường bài tiết bởi thận sẽ được giữ lại và tăng lên trong máu. Điều này làm suy thận cấp. Suy thận không gây ra triệu chứng cho đến khi hơn 80% chức năng thận đã bị mất. Các triệu chứng bao gồm: đầu tiên, mất cảm giác ngon miệng và khó chịu, và sau đó, khi sự tàn phá nặng hơn, sẽ gây khó thở, cao huyết áp và phù (sưng do giữ nước). Triệu chứng thận liên quan thường biểu hiện là hội chứng viêm thận (nephritic syndrome), ví dụ tiểu máu, giảm tỷ lệ lọc cầu thận , và huyết áp cao. Điều này trái ngược với hội chứng thận hư (nephrotic syndrome), 1 kết quả hiếm hơn của Goodpasture, đặc trưng bởi số lượng lớn bất thường protein trong nước tiểu ( protein niệu ), cùng với phù nề nặng.

GPB của viêm cầu thận tiến triển (nhuộm PAS)

CHẨN ĐOÁN

Do các triệu chứng sớm còn mơ hồ và tiến triển nhanh chóng của bệnh, chẩn đoán thường không đạt được cho đến khi đến giai đoạn rất muộn của bệnh. Sinh thiết thận thường là cách nhanh nhất để bảo đảm các thông tin chẩn đoán và thu thập thông tin mức độ của bệnh và có khả năng ảnh hưởng nhiều đến việc điều trị. Các thử nghiệm kháng thể chống GBM cũng có thể hữu ích, kết hợp với các xét nghiệm kháng thể đối với kháng nguyên tế bào chất bạch cầu trung tính, cũng chống lại protein của bệnh nhân.

Hội chứng Goodpasture. CT scan cho thấy sự mờ đi ở thùy sau, gian tiểu thùy trơn và dày kẽ trung tâm tiểu thùy, kết quả là xuất huyết phổi lan tỏa.

X quang thâm nhiễm phế nang 2 bên lan tỏa

NGUYÊN NHÂN KHẢ THI

Nhiễm virus, đặc biệt là cúm , và phẫu thuật thận thường được coi là nguyên nhân đã được chứng minh.

Các nguyên nhân khác có thể gồm sự hiện diện của 1 thành phần di truyền và tiếp xúc với hóa chất nhất định, gồm các dung môi hydrocarbon và thuốc diệt cỏ Paraquat.

SINH LÝ BỆNH

Như nhiều bệnh tự miễn, nguyên nhân gây ra chính xác Hội chứng Goodpasture chưa được biết đến. Nó được cho là 1 phản ứng quá mẫn type II với kháng nguyên Goodpasture trên màng đáy cầu thận và phế nang, đặc biệt là vùng không collagen của chuỗi alpha-3 của collagen loại IV . Hệ miễn dịch nhận ra sự sai lệch những yếu tố như kháng thể sản xuất và ngoại lai (IgG) về phía chúng, gợi ra một phản ứng miễn dịch. Trên 1 vết nhuộm miễn dịch của Hội chứng Goodpasture, thường hiện diện một mô hình nhuộm tuyến tính.

Hình ảnh miễn dịch huỳnh quang sự phân bố tuyến tính của IgG trên màng đáy cầu thận.

Suy thận là do sự kháng màng đáy cầu thận (anti-GBM).

ĐIỀU TRỊ

Giống như nhiều bệnh tự miễn, hội chứng Goodpasture cũng đáp ứng tốt với điều trị bằng corticosteroids và chất ức chế miễn dịch . Những thuốc này làm giảm đáp ứng miễn dịch bình thường của cơ thể và bệnh nhân có thể dễ bị nhiễm trùng. Nồng độ kháng thể kháng GBM trong máu có thể được giảm nhờ kỹ thuật phân tích máu (apheresis) để loại bỏ huyết tương và thay thế một phần huyết tương với muối đẳng trương và protein hòa tan. Phương pháp điều trị này thường kéo dài 3-6 tháng.

Thật không may, không có những phương pháp điều trị có thể phục hồi tổn thương thận vĩnh viễn và, với bệnh nhân đã bị hội chứng, ghép thận có thể cần thiết 1 khi căn bệnh đã giảm xuống.

DỊCH TỄ HỌC

Bệnh Goodpasture rất hiếm. Trong dân số châu Âu, tỷ lệ mắc bệnh là giữa 1: 1.000.000 và 1: 2.000.000. Ít có khả năng tìm thấy bệnh trong các quần thể ngoài châu Âu. Các trường hợp đã xảy ra ở bệnh nhân giữa các độ tuổi từ 4- 80, phổ biến nhất lứa tuổi từ 18 và 30 và lặp lại giữa 50 và 65. Không giống như nhiều bệnh tự miễn khác, đáng ngạc nhiên, những người đàn bị ảnh hưởng hơn so với phụ nữ, khoảng 6 lần.

TIÊN LƯỢNG

Trong những năm 1970, hội chứng Goodpasture thường xuyên gây tử vong nhất, nhưng do tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị, tử vong ít phổ biến hiện nay. Tử vong do xuất huyết phổi có thể xảy ra trước khi chẩn đoán được thực hiện, hoặc trong giai đoạn đầu điều trị trước khi nó đã được kiểm soát đúng cách. Tuy nhiên, theo điều trị, bệnh nhân có thể phục hồi hoàn toàn từ tổn thương phổi. Mặt khác, thận ít có khả năng tự sửa chữa và bệnh nhân tổn thương thận thường phải sống 1 cuộc sống chạy thận hoặc ghép thận. Ngay cả với việc quản lý tốt nhất vẫn còn tỷ lệ tử vong đáng kể do suy thận, đặc biệt nếu bệnh nhân có sức khỏe kém. Ngoài ra, nhiều BN  được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch làm tăng nguy cơ nhiễm 1 số bệnh nghiêm trọng hoặc gây tử vong thứ cấp.

Nguồn tham khảo chính: http://en.wikipedia.org/wiki/Goodpasture’s_syndrome

Nguồn hình ảnh: http://www.netterimages.com/image/2436.htm

http://www.bio.davidson.edu/courses/immunology/students/spring2000/carter/restricted/paper.html

http://radiographics.rsna.org/content/22/4/739/F43.expansion

http://www.ispub.com/journal/the-internet-journal-of-internal-medicine/volume-7-number-2/goodpasture-s-syndrome-a-case-report-and-review-of-literature.html

Read Full Post »

1. Thông tin chung

Ngày trực:  22/6/2012

Bác sĩ trực: Bs Hoan -Bs Viễn – Bs Phượng – Bs Nga

2. Tường trình ca tiểu phẫu

Họ tên:  Phan Thị Cẩm H.               , tuổi: 54                  , giới tính: Nữ

Địa chỉ: Q. 10, tp.HCM

Ngày nhập viện: 22h ngày 12/6/2012

Cơ chế chấn thương: bị té xuống đường do lúc đi xe máy bị giật giỏ.

Mô tả vết thương:  vết thương trên đỉnh đầu (T), dài #3cm, sâu #1cm

Xử trí:

Chuẩn bị bộ dụng cụ khâu vết thương: dd NaCl 0.9%, Povidine, kim tiêm 5ml, 2  lọ Lidocain 2ml 2%

Rửa sạch vết thương bằng  dd NaCl 0.9% và Povidine.

Gây tê cục bộ dưới da bằng 4ml Lidocain 2%

Kéo mép vết thương, sau đó khâu 2  mũi đơn bằng chỉ Nylon 3.0

Sát trùng lại vết thương bằng dd Povidine.

Băng vết thương lại bằng gạc vô khuẩn.
3. Tường trình ca lâm sàng

I. Hành chánh:

Họ tên: Trần Văn C.     Tuổi: 27      Giới tính: Nam
Địa chỉ:  Tây Ninh

Thời gian nhập viện: 19h ngày 22/6/2012

Lý do nhập viện: Đau bụng

II.Bệnh sử:

Cách NV 3 ngày, BN bị TNGT và có va chạm ở bụng. 1 ngày sau đó, BN bắt đầu đau vùng dưới rốn, đau âm ỉ liên tục, không lan, không liên quan tới bữa ăn, không có tư thế giảm đau. Sau khi ăn xong, 2h sau BN cảm thấy buồn nôn và nôn ra thức ăn, 6 lần nôn, lần cuối ra dịch xanh, sau nôn BN thấy bớt đau nhiều. Không đi tiêu được, có sốt nhẹ và có trung tiện được. BN khai sau khi đi tiểu có cảm thấy đau râm ran vùng hạ vị. Do đau bụng không giảm nên BN nhập viện 115 mà không đi khám ở ngoài.

Tiền căn:

-Thói quen: Không rượu bia, không hút thuốc lá

-Nội khoa: chưa ghi nhận bệnh lí

-Ngoại khoa: chưa ghi nhận tiền căn.

III.Thăm khám lâm sàng:

Sinh hiệu: Mạch 70 ; Huyết áp 110/70 mmHg; Nhiệt độ 37 oC, Thở: 20 l/p

Tổng trạng: BN tỉnh, tiếp xúc tốt, tổng trạng trung bình.

Da niêm hồng, củng mạc mắt hơi vàng, môi không khô, lưỡi sạch.

Không phù, hạch ngoại biên không sờ chạm

-Khám ngực:
+Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, khoang liên sườn không giãn, không dấu sao mạch.
+Rung thanh đều 2 bên, không ổ đập bất thường.
+Gõ phổi trong.
+Rì rào phế nang êm dịu, nghe phổi (P) yếu hơn phổi (T). Nhịp tim đều, T1 T2 rõ, không âm thổi bệnh lý.

-Khám bụng:
+bụng cân đối, di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, không sẹo mổ cũ, có vết bầm ở hông (P) diện tích 10x7cm.
+Nhu động ruột 1 lần/phút, giảm âm sắc.
+Gõ vang khắp bụng, chiều cao gan #10cm từ LS 5 đến bờ sườn 10 đường trung đòn (P).
+Sờ: ấn đau nhẹ vùng dưới rốn và hông (P);  gan, lách, thận không sờ chạm

-Khám cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường

IV. Cận lâm sàng:

X-quang bụng đứng: Vài mức nước hơi ở ruột non

Siêu âm bụng: Các quai ruột giãn, tăng nhu động, có ít dịch giữa các quai ruột

V. Tóm tắt Bệnh án:

BN nam, 27 tuổi, NV vì đau bụng

TCCN: *đau bụng âm ỉ liên tục vùng dưới rốn 2 ngày nay, trước đó 1 ngày có bị TNGT với phần bụng bị va chạm. Đau không lan, không liên quan tới bữa ăn, không có tư thế giảm đau
*Có buồn nôn và nôn ra thức ăn và dịch xanh 6 lần. Nôn xong bớt đau nhiều. Trung tiện được, đại tiện không được.
*Có sốt nhẹ (không rõ nhiệt độ).

TCTT: củng mạc mắt hơi vàng, vùng hông (P) có dấu bầm tím do TNGT 10x7cm, nhu động ruột 1 lần/phút, giảm âm sắc, gõ vang toàn bụng, không có điểm đau khi ấn

4.Kinh nghiệm, bài học rút ra từ tua trực:

học trên fim Xquang liềm hơi dưới hoành của 1 BN thủng tạng rỗng.

Read Full Post »

THÔNG TIN CHUNG
Họ và tên: Trần Thị Kiều T.           Tuổi: 46               Giới: Nữ
Địa chỉ: Q.Bình Thạnh, tpHCM
Thời gian nhập viện: 7h30 ngày 21/6/2012
Lý do nhập viện: TNGT

TÓM TẮT BỆNH ÁN
– Bệnh sử:
Cách NV 2 giờ, BN đang lái xe máy, do cua gấp nên va quệt vào xe tải, gây chấn thương đầu và chân (T)

– TCCN:
Đau nửa đầu (T), đau khắp vùng trên rốn – đau âm ỉ không lan, kèm đau đầu gối và bàn chân (T).  Sau tại nạn, BN không nôn ói, không sốt, nhìn mờ, tiểu và trung tiện được.

– TCTT:
BN tỉnh, tiếp xúc được, tổng  trạng trung bình, da niêm hồng.
Sinh hiệu: Mạch 90 lần/phút, HA 110/80 mmHg, T 37oC, NT 18 lần/phút.
Khám bụng: bụng hơi chướng, cân đối, di động theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, không tuần hoàn bàng hệ; nhu động ruột 4 lần/phút; gõ trong khắp bụng, gan lách thận không sờ chạm; ấn chẩn bụng mềm, phản ứng thành bụng (+) ở vùng trên rốn.
Khám các cơ quan còn lại không thấy bất thường

– Tóm tắt kết quả CLS:
Xét nghiệm máu: WBC 8.66, Neu 5.84, Neu% 67.5
RBC 3.81, Hgb 11.6, Hct 34.8, MPV 9.5
AST 17, ALT 13

– Lý do chỉ định siêu âm: hỗ trợ chẩn đoán

MÔ TẢ
Loại thủ thuật: siêu âm bụng tổng quát
Ngày giờ thực hiện: 9h ngày 21/6/2012
Trình tự thao tác
-Dụng cụ: máy siêu âm, máy vi tính, máy in, gel, khăn lau

– Nhập thông tin BN vào máy

– Cho BN nằm ngửa, bộc lộ toàn bộ vùng bụng từ hạ sườn đến hạ vị ,chân duỗi thẳng, 2 tay để lên đầu

– Cho gel lên bụng . Lấy đầu dò tán rộng đều lớp gel ra và dò từng cấu trúc trong ổ bụng: các tạng, các ổ tụ dịch…

– Quan sát hình ảnh trên màn hình, ghi nhận bất thường.

– Khi kiểm tra xong, dùng khăn lau bụng BN, cất đầu dò

– Ghi nhận kết quả về các cấu trúc đã kiểm tra, in kết quả

Kết quả: ít dịch dưới gan

BÀI HỌC KINH NGHIỆM
-Khi siêu âm, điều tiên quyết phải có là thoa gel trên vùng cần siêu âm tạo 1 môi trường đồng nhất, sóng âm mới truyền tốt được.

Read Full Post »

Read Full Post »

I. Hành chính

Họ tên: Trần Phước T.                  tuổi: 64,                 giới tính: nam

Nghề nghiệp: nông dân

Địa chỉ: Bà Rịa- Vũng Tàu

Ngày nhập viện: 21h  ngày 20/6/2012

Lý do nhập viện: Đau bụng

II. Bệnh sử

Cách nhập viện 3 ngày, không rõ hoàn cảnh, BN có cảm giác đau tức liên tục vùng thượng vị, xuyên ra sau lưng, ngồi cong người hoặc nằm nghiêng (T) đỡ đau hơn nhiều so với nằm thẳng, không dám ho hay hít sâu, mỗi lần đau có cảm giác khó thở kèm đau nhói nơi ngực (T) lan đến vai (T), có cảm giác đau theo nhịp thở. BN có đi khám tư, uống thuốc nhưng không thấy giảm. Có sốt (không rõ nhiệt độ), không buồn nôn hay nôn, đi cầu phân hơi bón, tiểu vàng (BN nghĩ do thuốc). Do thấy đau không giảm nên BN nhập viện 115.

Tiền căn

1. Bản thân

Uống rượu bia: 3,4 lần nhậu/tuần, mỗi lần #10 lon, không hút thuốc lá.

Nội khoa:+ Tăng huyết áp (15 năm, phát hiện ở bv Vũng Tàu, cao nhất: 240mmHg, uống thuốc đều)
+ Hở van tim 2 lá (không rõ mấy độ)
+ Gout

Ngoại khoa: chưa có tiền căn ngoại khoa.

2. Gia đình

Chưa ghi nhận tình trạng tương tự

III. Khám lâm sàng: 8h ngày 21/6/2012

1. Tổng trạng

  • BN tỉnh, tiếp xúc tốt
  • Tổng trạng: khỏe
  • Sinh hiệu: M: 80 l/p,     HA: 120/90 mmHg,     Nhịp thở: 20 l/p,        Nhiệt: 37oC
  • Niêm hồng nhạt, không dấu xuất huyết dưới da,
  • Da và củng mạc mắt không vàng, lưỡi sạch
  • Không phù, hạch ngoại vi không sờ chạm

2. Khám ngực

  • Lồng ngực đối xứng, di động đều theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, không dấu sao mạch
  • Nhịp tim đều, T1, T2 rõ, nghe có âm thổi ở mỏm tim, không ổ đập bất thường.
  • Phổi rung thanh đều, gõ phổi trong, có vùng đục trước gan, rì rào phế nang êm dịu, không tiếng rale bệnh lý

3. Khám bụng

  • Bụng di động đều theo nhịp thở,  không tuần hoàn bàng hệ, rốn không lồi, không rỉ dịch.
  • Nhu động ruột 3 lần/ phút, âm sắc bình thường.
  • Bụng mềm, ấn đau vùng thượng vị, phản ứng thành bụng (+) tại vùng thượng vị, gan, lách, thận không sờ chạm, không có các điểm đau niệu quản trên và giữa.
  • Gõ vang trống vùng dạ dày có lấn sang hạ sườn (P).

4. Khám các hệ cơ quan khác:

Chưa ghi nhận bất thường

IV. Tóm tắt bệnh án

Bệnh nhân nam, 64 tuổi, nhập viện vì đau bụng 3 ngày nay

TCCN

  • Đau tức liên tục vùng thượng vị, xuyên ra sau lưng, ngồi cong người hoặc nằm nghiêng (T) đỡ đau, không dám ho hay hít sâu, mỗi lần đau có cảm giác khó thở kèm đau nhói nơi ngực (T) lan đến vai (T),
  • không nôn, có sốt (không rõ nhiệt độ).

TCTT

  • Bụng mềm, ấn đau vùng thượng vị, phản ứng thành bụng (+) vùng thượng vị.
  • Bụng gõ vang trống vùng dạ dày tới hạ sườn (P), còn lại gõ trong.

Tiền căn: tăng huyết áp (15 năm, cao nhất: 240mmHg, uống thuốc đều)

Chẩn đoán sơ bộ: đau tạng đặc vùng thượng vị (gan trái, tụy)

V. Cận lâm sàng

Công thức máu
Neu: 11 – 22.9%
Lym:0.9 – 6.8%
Mono:1.3
PLT:129
MPV:9.4

Sinh hóa:

Na+:126      K+:3.3         Cl-:93
Bil TT: 0.28
CRP: 181.4

Siêu âm

Cấu trúc ECHO đồng dạng, bờ đều, kích thước 2 thùy gan không to, dịch dưới gan (-)
TM chủ không dãn, không huyết khối
Kết luận: dãn đường mật trong gan (T)

Read Full Post »

I.THÔNG TIN CHUNG
Họ tên: Nguyễn Thị Ánh T.              Tuổi: 33                 Giới: Nữ
Địa chỉ: Q.10, tpHCM
Nghề nghiệp: nhân viên văn phòng
Ngày nhập viện: 7h ngày 14/6/2012
Lý do nhập viện: đau bụng

II.TÓM TẮT BỆNH ÁN
*Bệnh sử
Cách NV 1 tuần, sau khi ăn, BN đau ở vùng thượng vị, đau âm ỉ liên tục, đau không lan, kèm cảm giác nóng rát vùng ngực giữa. Sau ợ hơi hoặc trung tiện, đau có giảm. BN có nôn 5,6 lần trong 1 tuần trước NV, nôn ra thức ăn kèm 1 ít máu cục đỏ tươi, sau nôn không giảm đau. tiêu tiểu bình thường (phân không bón hay lỏng, vàng, tiểu không rát buốt, nước tiểu vàng trong). BN có uống thuốc ở phòng khám tư nhưng không thấy bớt nên đến BV115.

*Tóm tắt TCCN
– Đau vùng thượng vị, đau âm ỉ liên tục, đau không lan, ợ hơi hoặc trung tiện có giảm đau.
– Có nôn 5,6 lần/1 tuần, ra thức ăn và 1 ít máu cục đỏ tươi, tiêu tiểu bình thường

*Tóm tắt TCTT
– BN tỉnh, tiếp xúc tốt, tổng trạng khỏe.
– Da niêm hồng, không dấu sao mạch, không phù. Môi không khô, lưỡi sạch, củng mạc mắt không vàng.
– Sinh hiệu – Mạch: 90 l/p,        HA: 130/80 mmHg,        T: 37 oC,            NT: 20 l/p
– Nhịp tim đều, T1 T2 rõ, không âm thổi bệnh lý
– Phổi gõ trong 2 bên, không rale bệnh lý, nghe rì rào phế nang đều 2 bên.
– Bụng mềm, NĐR 4 lần/phút – âm sắc không tăng, ấn đau ở thượng vị
– Khám các cơ quan khác chưa ghi nhận bất thường

*Chẩn đoán sơ bộ: viêm loét dạ dày – tá tràng

III.TƯỜNG TRÌNH THỦ THUẬT
*Lý do: tìm vị trí viêm loét, thử CLO test
*Thời gian thực hiện: 9h40 ngày 14/6/2012
*Chuẩn bị dụng cụ
– Hệ thống máy nội soi – ống soi mềm, kềm sinh thiết
– Bồn hạt đậu, ống nhựa ngắn để giữ miệng BN mở
– Lidocain 10% dạng xịt, vaseline
– Bộ dụng cụ CLO test

*Các bước tiến hành
– Cho BN nằm nghiêng trái, co 2 chân
– Xịt Lidocain 10% vào miệng BN gây tê, chờ #2-3 phút để thấm thuốc
– Cho BN ngậm 1 ống nhựa, đặt bồn hạt đậu dưới miệng BN nhằm sau khi thực hiện xong BN có thể nôn, hoặc khạc nhổ nước bọt.
– Bôi ít vaseline lên đầu ống nội soi, đưa ống soi vào miệng, bảo BN nuốt, đưa ống nội soi từ từ đi xuống.

– Quan sát niêm mạc dạ dày – tá tràng, ghi nhận mảng loét. Chụp hình, sau đó đưa kềm sinh thiết vào và bấm 1 mô nhỏ, lấy mẫu làm CLO test

– Rút dụng cụ nội soi, ngâm vào dd tẩy rửa.

-CLO Test: là xét nghiệm thường quy nhằm mục đích phát hiện H.pylori trong niêm mạc dạ dày.

+CLO test (+): mô sinh thiết có viền hồng cánh sen.

Photobucket

mẫu chứng bên trái, mẫu xét nghiệm bên phải

+CLO test (-): không có màu hồng

Photobucket

IV.BÀI HỌC KINH NGHIỆM
– Thủ thuật này phải hỏi ý kiến BN trước khi thực hiện, nếu BN không muốn làm thì không được làm.

– Chống chỉ định với BN bị thủng dạ dày.

Read Full Post »

1. Thông tin chung

Ngày trực:  12/6/2012

Bác sĩ trực: Bs Tài -Bs Hải – Bs Hưng – Bs Nga

2. Tường trình ca tiểu phẫu

Họ tên: Bùi Quốc V.                , tuổi: 51                  , giới tính: Nam

Địa chỉ: Q.Tân Bình, tp.HCM

Ngày nhập viện: 22h ngày 12/6/2012

Cơ chế chấn thương: bị té xuống đường do lúc đi bộ có xe máy tông vào.

Mô tả vết thương:  dài #5cm, sâu 0.5cm, ở gốc ngón tay (P) I, mặt mu.

Xử trí:

Chuẩn bị bộ dụng cụ khâu vết thương: dd NaCl 0.9%, Povidine, Oxy già, kim tiêm 5ml, 1  lọ Lidocain 2ml 2%

Rửa sạch vết thương bằng  dd NaCl 0.9% và Oxy già.

Gây tê cục bộ dưới da bằng 2ml Lidocain 2%

Kéo mép vết thương, sau đó khâu 5  mũi đơn bằng chỉ Nylon 3.0

Sát trùng lại vết thương bằng dd Povidine.

Băng vết thương lại bằng gạc vô khuẩn.
3. Tường trình ca lâm sàng

I. Hành chánh:

Họ tên: Phạm Quốc D.     Tuổi: 33      Giới tính: Nam
Địa chỉ:  Q.12, tpHCM

Thời gian nhập viện: 20h ngày 12/6/2012

Lý do nhập viện: Đau bụng

II.Bệnh sử:

Cách NV 3 ngày, BN có triệu chứng đau bụng quanh rốn âm ỉ liên tục, cứ mỗi giờ lại quặn lên 1 lần như xoắn vặn. BN có nôn 4,5 lần/ngày , nôn ra thức ăn và nước. Những ngày sau BN ko dám ăn. Đi tiêu phân lỏng, nhầy nhớt, không có máu, mủ, ngày đầu tiên (cách  NV 3 ngày) đi khoảng 10 lần, những ngày sau có giảm số lần. Đi tiểu gắt buốt, màu vàng đậm như trà đặc, mỗi lần đi lắt nhắt nhưng nhiều lần đi tiểu. BN có đi khám tại BV ở Đà Lạt, uống thuốc không giảm, sau đó về BV Q.12 và được chuyển qua viện 115.

Tiền căn:

-Thói quen: hút thuốc lá 12 năm, 1 gói/ngày, đã bỏ 3 năm trước. Không uống rượu bia.

-Nội khoa: +bệnh phổi tắc nghẽn (2009, đã điều trị #1 năm ở bv Phạm Ngọc Thạch)
+Co thắt cơ tim.
+Tăng huyết áp (cao nhất: 160mmHg, không điều trị đều)

-Ngoại khoa: chưa ghi nhận tiền căn.

III.Thăm khám lâm sàng:

Sinh hiệu: Mạch 84 ; Huyết áp 130/80 mmHg; Nhiệt độ 37 oC, Thở: 20 l/p

Tổng trạng: BN tỉnh, tiếp xúc tốt, tổng trạng khỏe.

Da niêm hồng, củng mạc mắt không vàng, môi không khô, lưỡi dơ.

Da nổi sẩn, có gây ngứa. Không phù.

Hạch ngoại biên không sờ chạm

-Khám ngực:
+Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, khoang liên sườn không giãn, không dấu sao mạch.
+Rung thanh đều 2 bên, không ổ đập bất thường.
+Gõ phổi trong.
+Rì rào phế nang êm dịu, nghe phổi (P) yếu hơn phổi (T). Nhịp tim đều, T1 T2 rõ, không âm thổi bệnh lý.

-Khám bụng:
+bụng cân đối, di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, không sẹo mổ cũ.
+Nhu động ruột 6 lần/phút.
+Gõ trong toàn bụng, chiều cao gan #10cm từ LS 5 đến bờ sườn 10 đường trung đòn (P).
+Sờ: ấn đau vùng quanh rốn; gan, lách, thận không sờ chạm

-Khám cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường

IV. Cận lâm sàng:

-Xét nghiệm máu:
+WBC: 10.8 (tặng nhẹ)
+Neu: 7.2 – 66.7% (bt)
+Lym: 2.4 – 22.4 (bt)
+Eos, Baso: bt
+RBC: 4.68 (bt)
+Hgb: 14.9 (bt)
+Hct: 45.1 (bt)
+PLT:222

-Sinh hóa:

+Glucose: 104 (bt)
+BUN: 10.6 (bt)
+Creatinine: 1.06 (bt)

-Siêu âm: chưa phát hiện bất thường.

-X quang bụng:

V. Tóm tắt Bệnh án:

BN nam, 33 tuổi, NV vì đau bụng

TCCN: *đau bụng âm ỉ liên tục quanh rốn 3 ngày nay, cách 1h đau quặn lên 1 lần như xoắn vặn. Nằm nghiêng người bớt đau.
*Có buồn nôn và nôn ra thức ăn và nước 4,5 lần/ngày. Nôn xong không giảm đau. Có đi tiêu phân lòng, nhầy nhớt, không có máu, mủ.
*Không sốt.

TCTT: ấn đau nhói vùng quanh rốn. có nổi ban sẩn kèm ngứa trên da toàn cơ thể.

4.Kinh nghiệm, bài học rút ra từ tua trực:

ôn lại cách rút giải áp dịch ổ bụng cho 1 BN có bụng báng căng to gây khó thở.

Read Full Post »

Older Posts »