Feeds:
Bài viết
Bình luận

Posts Tagged ‘khanhle’

TƯỜNG TRÌNH CA TIỂU PHẪU:

 Thực hiện khâu vết thương ở tay

-Họ tên BN: Nguyễn Văn D.. ,  28t, giới tính: nam
-Ngày nhập viện: 20g45 ngày 23/06/2012
Cơ chế chấn thương: vết thương do cửa kính vỡ đâm vào cẳng tay (P)
Mô tả vết thương:
1 vết thương ở mặt trong cẳng tay (P) ,nằm ngang, dài 7cm, sâu 0,5cm; đâm xuyên qua lớp mô dưới da chưa đến cân cơ, chảy nhiều máu, không chạm động mạch

Photobucket

*Xử trí:
-Chuẩn bị bộ dụng cụ: dd NaCl 0.9%, oxy già, Povidine. kim tim 5ml, 3 lọ Lidocain 2% 2ml, chỉ Nilon 2.0
-Cho bệnh nhân nằm ngửa, đặt tay tựa lên mặt phẳng và xoay ngoài cẳng tay, phơi bày vết thương
-Rửa sạch vết thương bằng  dd NaCl 0.9% pha oxy già
-Gây tê cục bộ dưới da bằng 6ml Lidocain 2%
-Trải khăn vô khẩn
-Kéo mép vết thương, sau đó khâu 7 mũi rời bằng chỉ Nylon 2.0
-Khâu xong kiểm tra lại hai mép vết thương
-Sát trùng lại bằng Povidine
-Đắp  gạc lên vết thương và dán băng cố định
-Làm vệ sinh sạch sẽ.

TƯỜNG TRÌNH CA LÂM SÀNG

  •  Hành chánh

-Họ tên bệnh nhân: Dương Thị T                    tuổi: 47                        giới tính: nữ
-Nghề nghiệp: làm vườn
-Địa chỉ: H. Bình Chánh, TPHCM
-Ngày nhập viện: 19h30, ngày 23/06/2012
-Khoa: Cấp cứu tổng hợp  BV Nhân Dân 115

  • Lý do nhập viện:  Khó thở
  • Bệnh sử

Cách NV 3 ngày, BN bắt đầu khó thở nhanh nông liên tục, khó thở tăng khi hít sâu, kèm đau nhói ngực (P) như dao đâm,  lan ra sau lưng ,kèm ho khan nhiều, không khạc đàm,  nằm nghiêng bên (P) đỡ đau hơn bên (T), ngồi chồm về trước dễ thở hơn, không sốt, nôn ói. Chiều cùng ngày NV, khó thở tăng nhiều và BN bắt đầu tím tái và NV tại BV Nhân Dân 115.

  • Tiền căn

-Nội khoa:  chưa ghi nhận
-Ngoại khoa:    Cắt khối u do K vú (P)  cách đây 9 tháng  tại bv 115
Tràn dịch màng phổi (P) (3 lần trong 10 tháng nay,chẩn đoán và điều trị tại bv 115)

-Gia đình: BN có người dì bị K vú

V. Khám lâm sàng: lúc 21g00, ngày 23/6/2012

*Khám toàn thân:
-BN tỉnh, tiếp xúc được
-Sinh hiệu không ổn định:       M: 130 lần/phút          R: 22 lần/phút             T: 37,5oC          HA : 110/70mmHg                              SpO2: 98% (đã xử trí thở O2 5l/ph)

-Thể trạng trung bình, suy nhược, móng sọc, đen sậm
-Da sạm niêm mạc nhợt nhạt, không dấu xuất huyết, củng mạc mắt không vàng, môi khô, lưỡi dơ
– co kéo cơ hô hấp phụ
-Hạch vùng ngoại biên không sờ chạm
-Mạch tứ chi nhanh nông, yếu ,đối xứng 2 bên,

-không dấu mất nước, không phù tứ, không TM cổ nổi.

– tuyến giáp không sờ chạm

*Khám ngực
-Lồng ngực cân đối, lồng ngực (P) di động kém theo nhịp thở, có sẹo mổ cũ ở dưới vú (P) dài 4-5cm,  co kéo  cơ hô hấp phụ, khoảng liên sườn (P) giãn, không có dấu sao mạch
-Mỏm tim ở liên sườn V, lệch ngoài trung đòn (T) 3cm;  tim đều, nhanh, T1, T2 rõ, không âm thổi bệnh lý; không ổ đập bất thường.
+Vú (P) có khối u tạo thành mảng lớn bao quanh đầu vú, đường kính 3*4 cm, mật độ rắn chắc, bề mặt lồi lõm, giới hạn không rõ, không di động, ấn không đau
+ Sờ chạm nhóm hạch nách trung tâm, hạch ngực và hạch cạnh ức (+) , không di động, ấn không đau , gõ đục toàn bộ,  rung thanh yếu và rì rào phế nang giảm ở phổi (P), không tiếng rale bệnh lý 

*Khám bụng
-Bụng to bè, cân đối, không chướng, không sẹo mổ cũ, di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ
-Bụng mềm, ấn đau quanh rốn và hông (P) ; co cứng thành bụng (-);  phản ứng thành bụng (-)
-Gan, lách không sờ chạm
-Bụng gõ trong, ấn không điểm đau khu trú

-Nhu động ruột :5 l/phút

Khám các hệ cơ quan khác: không ghi nhận bất thường 

VI. KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG

*Công thức máu: Lym%         15.0
Mono         20.3
RBC           3.61
Hgb            9.6
Hct             29.0
MCH          26.6
RDW-CV    15.5

*X quang:

Photobucket

KQ: Tràn dịch toàn màng phổi (P), có đẩy lệch trung thất

VII. ĐẶT VẤN ĐỀ: 
– Hội chứng thiếu máu
-Hội chứng Tràn dịch màng phổi (P)
-K  vú (P) di căn màng phổi

VIII. CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ: Tràn dịch màng phổi (P) do K di căn từ vú P

Read Full Post »

Hành chánh:

Họ tên BN :  Ng Hồng Đ.             79 tuổi                  Giới tính:Nam

Địa chỉ : TP.HCM

Nghề nghiệp : Nghỉ hưu

Ngày nhập viện: 17/6/2012

Khoa Ngoại TQ                    Phòng: 419

Lý do nhập viện : Đau bụng

Bệnh sử :

Cách nhập viện 1 ngày, BN đau âm ỉ vùng quanh rốn, không lan, không tư thế giảm đau . Trước đó BN  bị chấn thương bụng do tai nạn giao thông đầu xe đập vào vùng bụng dưới rốn. Cách nhập viện 3 tiếng, cơn đau tăng theo thời gian kèm theo đi tiêu nhiều lần( khoảng 5-6 lần) ,phân lỏng ,không nhày, không lẫn máu, không sốt, không nôn ói, tiểu bình thường và BN nhập viện BVND 115. Được mổ cắt đoạn ruột non và đặt hậu môn nhân tạo.

chẩn đoán trước mổ: chấn thương bụng kín

phương pháp mổ: mổ hở

diễn tiến bất thường: không có

Tiền căn:

Nội khoa:

Tăng HA phát hiện cách đây 3 năm, điều trị thường xuyên ở BV Q.1

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính phát hiện cách đây 2 năm và điều trị ở BV Phạm Ngọc Thạch

Ngoại khoa:

Chưa ghi nhận gì

Khác:

Hút thuốc lá 50 năm, mỗi ngày hút 1 gói

Khám thực thể:


Thăm khám ngày đầu tiên sau hậu phẫu

Tổng trạng:

Bệnh nhân tỉnh tiếp xúc tốt

Sinh hiệu ổn định:        HA: 130/80 mmHg       Mạch: 82lần/phút

NT: 20 lần/phút                     Nhiệt độ:37oC

Thể trạng mập

Da niêm nhạt, móng sọc, môi khô lưỡi dơ.

Không vàng da vàng củng mạc mắt,không phù tứ chi

Không xuất huyết dưới da , không tuần hoàn bàng hệ

Hạch ngoại biên không sờ chạm, tuyến giáp không to

Khám ngực :

Lồng ngực cân đối,khoang gian sườn giãn, di động tốt theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, không sao mạch

Gõ trong, rung thanh đều 2 bên, rì rào phế nang êm dịu, không rale bệnh lý

Tim đều, T1 T2 rõ , không âm thổi bất thường.

Khám bụng

Bụng mềm,cân đối, di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, không sẹo mổ cũ

Vết mổ 7cm đường giữa dưới rốn, đau vết mổ,rỉ dịch màu hồng nhạt; hậu môn nhân tạo vùng hông trái hoạt động tốt, vùng da xung quanh hơi đỏ, không sưng nề

Âm ruột 5 lần/phút

Gõ trong, gan lách không sờ chạm

Khám cơ quan khác:

Chưa ghi nhận bất thường

Cận lâm sàng :

Hóa sinh:

Glucose: 349

BUN 26,1

Creatinin 1,00

CTMáu:

BC: 15,9

Neu: 13,49

Lym: 1,56

HC: 2,96

Hb: 9

Hct: 27,5

TC: 168

Giài phẩu bệnh: Đoạn ruột non và đoạn đại tràng xuất huyết hoại tử cấp

XQuang:

Siêu âm bụng: nghi ngờ vỡ bang quang, dịch ổ bụng lượng vừa, sỏi túi mật

CT: Dịch ổ bụng lượng vừa đậm độ cao , sỏi túi mật d # 17x3x3.

 Tóm tắt bệnh án:

Bệnh nhân nam, 79 tuổi nhập viện vì đau bụng do TNGT, tiền căn THA, viêm phổi tắc nghẽn mãn tính.Qua hỏi bệnh và thăm khám phát hiện:,

Hội chứng thiếu máu: da niêm nhợt nhạt

Vết mổ khô tốt ,BN đau vết mổ, chưa trung tiện được, chưa ăn uống được, chưa vận động được

Vết mổ 7cm đường giữa dưới rốn, còn đau rỉ ít dịch màu hồng nhạt; hậu môn nhân tạo vùng hông trái hoạt động tốt, vùng da xung quanh hơi đỏ nhẹ

Đặt vấn đề:

BN có hội chứng thiếu máu, vết mổ tiến triển tốt, chưa ăn uống được, chưa trung tiện được

Read Full Post »

  • ĐỊNH NGHĨA:

Hội chứng ngăn bụng kín xảy ra do áp lực trong xoang bụng tăng dần, thường do nguyên nhân là có một sự tụ dịch trong phúc mạc và khoang sau phúc mạc với một lượng lớn khiến cho thành bụng bị căng tới mức ta thấy không thể nào co dãn được nữa.

 

 

Xquang hội chứng ngăn bụng kín

  • NGUYÊN NHÂN:

Hội chứng xảy ra do nhiều nguyên nhân không rõ , nhưng nhiều trường hợp là do nhiễm trùng huyết hay các chấn thương bụng nghiêm trọng.

Chấn thương dẫn tới hội chứng

Ngoài ra còn có nhiều nguyên nhân khác như:

-viêm tụy cấp

-chảy máu trong ổ bụng

-thoát vị sinh dục.

-đóng ổ bụng khi áp lực trong ổ bụng tăng cao

-tắc ruột

  • HẬU QUẢ:

Một khi thành bụng không thể nào dãn ra được nữa thì nếu sụ tụ dịch vẫn tiếp tục và có thêm một lượng dịch do tiết và thẩm thấu từ đâu vào ổ bụng sẽ khiến cho áp lực trong xoang bụng tăng lên một cách đáng kể. Hiện tượng tăng áp lực này không phải ngay lập tức sẽ có hậu quả nghiêm trọng đối với các cơ quan bên trong ổ bụng nhưng cũng đủ để sự hoạt động của chúng bị chệch ra khỏi mức bình thường , gọi là tăng áp lực xoang bụng và được chẩn đoán khi áp lực trong bụng hơn 15 mmHg ở người lớn.

Khi áp lực này tăng lên tới hơn 20 mmHg sẽ dẫn tới việc các cấu trúc giải phẫu trong ổ bụng bị sụp đổ hoặc phá hủy, đầu tiên là hệ thống ống tiêu hóa, khiến xuất hiện huyết khối , đồng thời rối loạn sự chuyển hóa các sản phẩm của vi khuẩn , tăng tiết lượng dịch vào trong ổ bụng làm trầm trọng hơn . Ở cấp độ tế bào, làm tê liệt chức năng vận chuyển oxy, thiếu máu cục bộ.

Hiện tượng này tiếp diễn lâu dài khiến cho hoạt động của các cơ quan bị suy giảm, thoái hóa dần dần.

  • PHÂN LOẠI: thường được chia làm 3 loại:
  1. Cấp độ 1: xảy ra khi có một bệnh lý trong ổ bụng trực tiếp gây ra hội chứng. VD: viêm tụy cấp, chấn thương bụng kín
  2. Cấp độ 2: xảy ra khi không hề có bệnh lý trong ổ bụng và hội chứng là hậu quả từ một biến chứng ở bên ngoài gây tích tụ dịch
  3. Cấp độ 3 hay còn gọi là mãn tính: xảy ra khi có bệnh lý về xơ gan hay các áp-xe , thường là váo các giai đoạn muộn.
  • ĐIỀU TRỊ:

Nội khoa: 

Hiện nay đang có nhiều cuộc nghiên cứu các loại thuốc có thể ngăn ngừa và hạn chế, trị dứt điểm tình trạng tăng áp lực trong xoang bụng, bằng cách tấm soát áp lực trong bàng quang.

Ngoại khoa:

Các phẫu thuật viên có thể hạn chế tình trạng nghiêm trọng của hội chứng này bằng cách mở ổ bụng , để có nhiều không gian hơn cho các cơ quan nội tạng bị chèn ép .


Tình trạng của hội chứng được cải thiện

Read Full Post »

  • THÔNG TIN BỆNH NHÂN: 

Họ tên: Phạm Thị G.            70t         giới tính: nữ
Địa chỉ:  Củ Chi
Lí do nhập viện: đau bụng.
Khoa:  Ngoại tổng quát.

  • CHỈ TIÊU THỰC HIỆN: 

KIẾN TẬP THỦ THUẬT: CẮT CHỈ THÉP

Ngày TH: 10h nga2y 18/06/2012

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

– Chuẩn bị dụng cụ: gòn gạc, povidine, 2 kiềm kelly, 1 kiềm cắt thép, băng keo.

Untitled

– Sát trùng vết thương và vùng xung quanh bằng Povidine

-Dùng 2 kiềm kelly kẹp 2 chân của chỉ thép.

-Dùng kiềm cắt thép cắt đoạn giữa , không cắt vào đoạn có ống bảo vệ

-Uốn sợi chỉ thép cong hình liềm để rút mối chỉ ra dễ dàng đồng thời để kim không móc vào, làm tổn thương gây chảy máu bên trong.

-Dùng kiềm kelly rút mối chỉ bệnh nhân, quan sát săc mặt bệnh nhân.

– Rút ra nhẹ nhàng , xem kĩ có máu hay không

Untitled

– Tương tự với các mối chỉ khác.

-Vệ sinh sát trùng lại vết thương và băng lại.

  • KINH NGHIỆM RÚT RA:

-Trình tự thực hành rút chỉ thép

-Các điều cần lưu ý khi thực hiện thủ thuật.






Read Full Post »

Sỏi đường mật-Bệnh học

Read Full Post »

HÀNH CHÁNH:

Họ tên BN:  Lê Thị Miệt              Nữ          55t

Ngày nhập viện: 9/6/2012

Khoa: Ngoại Niệu                Phòng: 415

Lý do nhập viện: đau thắt lưng

BỆNH SỬ:

TÓM TẮT TÌNH TRẠNG TIỀN PHẪU: 

triệu chưng cơ năng: Sang cùng ngày NV, BN đau đột ngột dữ dội vùng thắt lưng, lan xuống đùi , không tư thế giảm đau, đau tăng theo thời gian, không kèm nôn, sốt ,ói. BN nhập viên BV 115.

Triệu chưng thực thể: Niêm hồng, bụng mềm , ấn đau vùng thắt lưng, chạm thận(+), bập bềnh thận(+), rung thận(+)

Cận lâm sàng:

CT máu:

WBC                            9.48

Neu                              5.21

Lym                              3.36

Hgb                               12.5

Hct                                38.1

MCV                              74.6

MCH                               24.5

RDVV-CV                        15.8

MPV                                9.3

Đông máu

INR                                  2.21

Hóa sinh

Urobilinogen                     NORM

Bilirubin                           NEG

Glucose NT                      NORM

Siêu âm Doppler màu tim:

Rối loạn chức năng thư giãn thất trái

Van tim xơ hóa

Hở van 2 lá 1/4

Chẩn đoán trước mổ: Thận ứ nước

Chẩn đoán sau mổ: Thận ứ nước

Phương pháp Phẫu thuật: phẫu thuật hở qua da

Diễn tiến từ lúc mổ tới lúc thăm khám:

HP ngày 1: BN tỉnh, niêm nhạt, đau vết mổ. Bụng mềm, dẫn lưu túi cùng Douglas, dặt sonde tiểu. Chưa trung tiện, đại tiện, chưa ăn uống được

HP ngày 2: BN tỉnh, bụng mềm, vết mổ khô, dẫn lưu ra ít dịch, trung tiện được, chưa ăn uống được, đau vết mổ.

HP ngày 3( lúc thăm khám): BN tình, tiếp xúc tốt, trung tiện được, vết thương khô, dẫn luu ra ít dịch.

Tiền căn:

Nội khoa:

tăng huyết áp phát hiện cách đây 2 năm tại BV Củ Chi, điều trị liên tục

Ngoại khoa:

Chua có tiền căn bất thường

Khác:

para:2002

mãn kinh 10 năm

không TC dị ứng

Không hút thuốc lá, uống rượu

Thăm khám lâm sàng:(8h30 ngày 12/6/2012- HPN3)

Tồng trạng:

BN tỉnh, tiếp xúc tốt. Tổng trạng trung bình. Niêm hồng . Không phù, không vàng kết mạc mắt

Sinh hiệu ổn định:

Mạch: 82

Nhiệt độ:37

Huyết áp: 110/70

Nhịp thở: 18

Khám ngực: Lồng ngực cân đối, không sẹo mổ cũ, không sao mạch, di động theo nhịp thở. T1, T2 rõ. Phổi trong, không rale, rì rào phế nang êm dịu

Khám bụng: Bụng mềm, di động theo nhịp thở, không sẹo mổ, không tuần hoàn bàng hệ

Gõ trong , không phát hiện dịch

âm ruột : 6l/p

Khám các cơ quan khác:

Chưa phát hiện bất thường

Tóm tắt:

BN nữ, 55t, có tiền căn tăng huyết áp, nhập viện vì đau thắt lưng, qua thăm khám ,phát hiện:

TCCN: đau thăt lưng, lan xuống đùi

TCTT: rung thận(+), chạm thần(+), bập bềnh thận(+)

Đặt vấn đề:

BN hậu phẫu ngày 3, vết thương khô, không rỉ dịch

Dẫn lưu túi cùng Douglas ra ít dịch


Read Full Post »

1. Thông tin chung

Ngày trực: 12/6/2012

Bác sĩ trực: BS  Hải – BS Nga – BS Tài

2. Tường trình ca tiểu phẫu

Kiến tập khâu vết thương đầu mặt

Họ tên BN: Bùi Quốc V. – Tuổi: 51 – Giới tính: Nam

Địa chỉ: TP.HCM

Nhập viện lúc: 22g ngày 12/6/2012

Cơ chế chấn thương: bị một vật cứa vào tay (không rõ vật gì) khi đang đi bộ qua đường

Mô tả vết thương: ở gốc ngón tay trỏ bên (P) và kẽ ngón trỏ và ngón giữa – mặt mu tay – dài khoảng 5cm, sâu 5mm


Xử trí:

– Chuẩn bị bộ dụng cụ khâu vết thương, 2ml Lidocain 2%, 1 bơm tiêm 5ml, Povidine, Oxy già, dd NaCl 0.9%, chỉ Nylon 3.0b

– Sát trùng vết thương bằng dd Oxy già pha NaCl, rửa kỹ sâu bên trong

– Phủ khăn có lỗ lên vết thương

– Gây tê cục bộ dưới da bằng Lidocain

– Khâu vết thương bằng 5 mủi rời


– Sát trùng lại vết thương và vùng xung quanh bằng Povidine

– Bỏ khăn, đắp gạc vô khuẩn,  băng vết thương và cố  định

– Vệ sinh lại vùng quanh VT

-Dọn dẹp

3. Tường trình ca lâm sàng

I. Hành chánh

Họ tên bệnh nhân: Mai Thị H. , tuổi: 49, giới tính: nữ

Nghề nghiệp: nông dân

Địa chỉ: Long An

Ngày nhập viện: 20g00, ngày 12/06/2012

Khoa Ngoại Niệu_BV Nhân Dân 115

II. Lý do nhập viện: Đau thắt lưng

III. Bệnh sử

Cách NV 2 giờ, BN đột ngột đau tức ở thắt lưng (P)  có quặn từng cơn trên nền âm ỉ , đau lan xuống hố chậu (P) và  mặt trong đùi (P), kèm vã mồ hôi, lạnh run không sốt, có buồn nôn, không nôn,  có tiểu gắt buốt, tiểu khó nên nhập viện 115

IV. Tiền sử

Nội khoa: chưa ghi nhận tiền căn nội khoa

Ngoại khoa:

  • Cắt thận (T) tại bv 115
  • Mổ viêm ruột thừa ( 2 năm trước, tại bv 115)
  • Suy thận cấp (P) (chẩn đoán 2 năm trước, tại bv 115)

Khác:

PARA: 1.0.0.1; chu kỳ kinh nguyệt đều

Không tiền căn dị ứng

Không hút thuốc lá, uống rượu

V. Khám lâm sàng: lúc 20giờ 35 phút, ngày 26/5/2012

Tồng trạng:

BN tỉnh, tiếp xúc tốt

Sinh hiệu ổn định:

Mạch: 88 lần/phút  _ Nhịp thở: 20 lần/phút _ Nhiệt độ: 37oC _  Huyết áp : 130/80mmHg

Thể trạng trung bình, da niêm hồng nhạt, không dấu xuất huyết,

Không tím tái, không dấu mất nước; củng mạc mắt không vàng, môi khô, lưỡi sạch

Hạch ngọai vi không sờ chạm

không phù tứ chi.

Không TM cổ nổi

Khám ngực

Lồng ngực cân đối, không sẹo mổ cũ, di động đều theo nhịp thở, không co kéo cơ hô hấp phụ, không dấu sao mạch

Mỏm tim ở khoảng liên sườn IV, đường trung đòn T; nhịp tim đều, T1, T2 rõ, không âm bệnh lý; không ổ đập bất thường.

Phổi  trong, rung thanh đều, rì rào phế nang êm dịu, không  rale bệnh lý

Khám bụng

Bụng cân đối, không chướng, có sẹo mổ cũ, có vết rạn da trắng,  di động đều theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ

Nhu động ruột 5 lần/phút

Bụng gõ trong, không phát hiện dịch điểm đau niệu quản trên (P) (+)

Sờ mềm, ấn đau vùng hồ thắt lưng (P) ; co cứng  thành bụng (-);  phản ứng thành bụng(-); điểm Mc Burney (-)

Gan, lách không sờ chạm,

Chạm thận (P) (+), bập bềnh thận (P) (+), rung thận (P) (+)

Không cầu bàng quang, không khối u bất thường

Khám các hệ cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường

 

VI. KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG

  • Công thức máu: bạch cầu, bạch cầu trung tính tăng và % lympho giảm, cụ thể như sau:

NEU:       7.5    NEU%:   77.9

LYM%:   11.2

Hgb          8.6

Hct           27.4

MCV         66.9

MCH        21.1

MCHC      31.6

RDW-CV  15.0

MPV:        9.5

  • Siêu âm:

Thận (P) ứ nước độ II + sỏi ở 1.3 niệu quản trên

VII. TÓM TẮT BỆNH SỬ

BN nữ, 49 tuổi, nhập viện vì  đau tức thắt lưng (P) có tiền căn cắt thận (T) và suy thận cấp

TCCN :   đau quặn cơn trên nền âm ỉ liên tục tăng, lan xuống hố chậu (P) và mặt trong đùi (P), tiểu khó gắt buốt.

TCTT: Hội chứng thiếu máu, điểm đau niệu quản trên (P) (+),chạm thận (P) (+), bập bềnh thận (P) (+), rung thận (P) (+)

VIII. ĐẶT VẤN ĐỀ:  Cơn đau quặn thận (P) do sỏi

Read Full Post »

Older Posts »