Feeds:
Bài viết
Bình luận

Posts Tagged ‘Huỳnh Ngọc Yến Ly’

1. Phần hành chính:

Họ và tên: NGUYỄN VĂN P -    52 tuổi    -    Nam.

Địa chỉ: Củ Chi

Ngày nhập viện: 01/03/2012.

Khoa: Ngoại tổng quát.           phòng 426.

Lý do nhập viện: Đau bụng.

2. Bệnh sử:

-Cách nhập viện 1 ngày, Bn khai bắt đầu đau quặn từng cơn khắp bụng, không liên quan đến bữa ăn, không lan, kèm nôn ói nhiều lần ra thức ăn những lần đầu và sau là nôn ra nước (do BN không ăn uống) sau nôn không giảm đau, BN có bí trung và đại tiện, không kèm sốt.

-Cơn đau ngày càng tăng,BN thấy bụng từ từ chướng lên. BN NV cấp cứu 115

3. Tình trạng lúc nhập viện :

  • Sinh hiệu:  mạch 80 l/p HA 110/70 mmHg T 37*C
  • Bn tỉnh, tiếp xúc tốt
  • Bụng ấn đau vùng thượng vị, không đề kháng.

4. Tiền căn:

-Bn có tiền căn lao ruột đang điều trị tại BV PHẠM NGỌC THẠCH được 3 tháng.

– Không hút thuốc và uống rượu.

– Gia đình:chưa ghi nhận bệnh lý bất thường.

5. Thăm khám lâm sàng: 01/03/2012

– Sinh hiệu: huyết áp: 110/70 mmHg; mạch: 76 lần/phút; nhiệt độ: 37.5 oC, nhịp thở: 20 lần/phút.

– Khám toàn thân:

  • Bn tỉnh, tiếp xúc tốt; tổng trạng gầy. cao:1m65 nặng 52kg
  • Không vàng da, niêm mắt hồng, môi không khô, lưỡi không dơ.
  • Không phù.
  • Không dấu xuất huyết ngoài da, không sao mạch ,không có bàn tay son

– Khám ngực:

  • lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở
  • tim đều, phổi trong

– Khám bụng:

  • Bụng cân đối di động theo nhịp thở, chướng nhẹ, không báng, không tuần hoàn bàng hệ
  • Bụng mềm ấn đau vùng thượng vị, không dề kháng thành bụng
  • Gan không to, 10 cm theo đường trung đòn P. Rung gan (-)
  • Lách không sờ chạm
  • Chạm thận (-), bập bềnh thận (-),
  • Nhu động ruột 3 lần/phút.
  • Gõ vang.

-Thăm khám HMTT: không ứ đọng phân trong trực tràng, không sờ chạm u, rút găng không máu.

6. Tóm Tắt bệnh án

Bệnh nhân nam, 52 tuổi nhập viện vì đau bụng có vấn đề :

  • Đau quặn từng cơn khắp bụng
  • Nôn ói nhiều lần
  • Bí trung và đại tiện
  • Tiền căn: đang điều trị lao ruột
  • Khám thấy bụng chướng nhẹ gõ vang, ấn đau vùng thượng vị

7. Đặt vần đề

-BN có hội chứng tắc ruột( đau bụng quặn, nôn, chướng bụng, bí trung và đại tiện)

-Tiền căn đang điều trị lao ruột.

8. Chẩn đoán lâm sàng: theo dõi tắc ruột do lao ruột.

Chẩn đoán phân biệt: Bán tắc ruột do lao ruột

Đề xuất CLS:

  • Công thức máu.
  • AST, ALT,cn đông máu
  • BUN, creatinine, ion đồ, tptnc
  • Xquang bụng không sửa soạn, Siêu âm bụng, XQ ngực thẳng.

Kết quả cận lâm sàng:

CTM:

WBC: 14.78 k/ul

Neu: 12.47 84.5 %

Lym: 1.47 9.9%

Mono 0.76 5.1%

Eos 0.02 0.1%

Baso 0.06 0.4%

RBC 5.88 M/ul

Hct 53.4%

Hgb 18.1g/dl

MCH 89,8 fL

MCV 30,3 pg

MCHC 33.9 g

PLT 268 k/ul

SINH HÓA:

Glucose 173 mg/dl

Bun : 28.6 mg/l

Creatinin: 2.14 mg/l

AST 36 U/L

ALT 15 U/L

Na: 136 mmol/l

K: 5.8 mmol/l.

Cl: 95 mmol/l

Total Protein: 10.4g/dl

Albumin: 5.92 d/dl

ĐÔNG MÁU

PT 14.7s

INR 1.20s

aPTT 29.2s.

X QUANG BỤNG: vài quai ruột non chứa mức nước hơi, không thấy hơi trong các quai ruột già

XQ NGỰC :  Không phát hiện bất thường.

SIÊU ÂM

– không ghi nhận bất thường

Biện luận chuẩn đoán:

Lâm sàng bn có nôn ói nhìu lần + trên hình ảnh XQ có mức nước hơi các quai ruột non. Nghĩ nhiều đến tắc ruột non (bn lao ruột thường gặp nhất là đoạn hồi manh tràng)

BC, neu tăng phù hợp với tình trạng viêm mạn tính ở BN lao ruột.

BN có hiện tượng mất nước do nôn ói nhiều + dịch ứ đọng trong các quai ruột dẫn đến BUN tăng và tỷ lệ BUN/ Creatinin lớn hơn 20, Hct, protein, alb đều tăng.

9. Chuẩn đoán xác định: TẮC RUỘT NON /BN BỊ LAO RUỘT NGHĨ NHIỀU ĐOẠN HỒI MANH TRÀNG

Read Full Post »

1-Thông tin chung

Họ và tên: ĐINH THỊ A , nữ, 38 tuổi

Ngày nhập viện: 09/02/2012

khoa cấp cứu BV 115

2-Tóm tắt bệnh án

. Tóm tắt bệnh sử:

Cách NV 1 ngày, bn cảm thấy đau âm ỉ liên tục vùng HCP, không lan, không yến tố tăng giảm, bn không kèm sốt, không nôn hay buồn nôn, không tiêu chảy.

Cách NV 2h, cơn đau tăng lên ngày càng dữ dội

BN nhập cấp cứu BV 115

BN không có tiền căn ĐTĐ, THA

Chưa ghi nhận tiền căn ngoại khoa

. thăm khám: Bụng mềm, không vết thương , ấn đau HCP, phản ứng dội (+) điểm Mc Bucney.

. Tóm tắt cận lâm sàng:

CTM: BC tăng (16.2 K/uL), Neutrophil tăng (14.35 k/uL, 88.57%).

.Hct 35.2%

X quang ngực : ko liềm hơi dưới hoành, ko tràn dịch tràn khí màng phổi, ko phát hiện gãy xương sườn

Siêu âm: chưa phát hiện bất thườn

. Chẩn đoán trước mổ: Viêm ruột thừa cấp
. Phương pháp phẫu thuật: mổ nội soi cắt ruột thừa

. Chẩn đoán sau mổ: Viêm ruột thừa cấp

Lý do khâu da vết mổ: để đóng các lỗ trocar.

3-Mô tả (tường trình)

Thủ thuật: khâu da vết mổ ở các lỗ trocar

Thời gian thực hiện: 2h30 ngày 09/12/2011

Các bước tiến hành:

Tư thế bệnh nhân: bệnh nhân nằm ngửa, mê nội khí quản

Dụng cụ: Kim khâu da kèm chỉ 4-0, kềm kẹp kim, nhíp, kéo cắt chỉ, dd sát khuẩn povidine,gạc, băng keo.

Thực hiện:

1. Sát trùng vết mổ bằng dd sát khuẩn povidine.

2. Quan sát vết mổ ước lượng số mũi và độ sâu.

3. Dùng port cầm kim 1/3 ngoài

4.Dùng nhíp gấp da và mô dưới da 1 bên vết mổ lên, đâm kim vào bên cạnh vết mổ sao cho kim vuông góc với mặt da, khi móc kim thì kim sát xuống đáy vết mổ

Photobucket

5. Dùng nhíp gấp da và mô dưới da bên còn lại của vết mổ lên, đâm kim từ đáy vết mổ lên phía còn lại của vết mổ.

Photobucket

6. Cột chỉ sao cho mép vết mổ khép kín lại.Photobucket

7. Cắt chỉ dư

8. sát khuẩn lại bằng povidine sau đắp gạc băng vết khâu lại.

4-Bài học, kinh nghiệm rút ra

– khi dùng nhíp gắp da lên cao đến mức an toàn để tránh kim đâm xuyên ruột ở phía dưới

– Cầm kim ở vị trí 1/3 ngoài, khi khâu để mũi kim vuông góc với mặt phẳng da để có lực và dễ đâm.

– mũi kim đâm cách vết mổ bằng khoảng cách từ bề mặt da đến đáy vết mổ

Read Full Post »

1. THÔNG TIN CHUNG

– Ngày trực: 27/02/2012.

– Bác sĩ trực: BS. Hùng, BS. Việt.

– Các ca mổ trong tua trực: 1 case viêm ruột thừa.

2. CASE TIỂU PHẪU

– Họ tên : THÁI VĂN L tuổi : 32 giới : nam

– Cơ chế chấn thương : BN bị chém vào vùng chẩm bằng mã tấu

– Mô tả vết thương: vết thương dài 5cm

 

3. CASE LÂM SÀNG

– Họ tên: PHẠM PHƯỚC L , nam, 42 tuổi.

– Giờ nhập viện: 19h22 27/02/2012

– Lý do nhập viện: đau bụng

– Bệnh sử:

Cách NV 6 tháng, BN sờ thấy một khối ở vùng hông phải khoảng gần bằng trái chanh, mật độ chắc, không đau. Khối tăng dần kích thước, bụng ngày càng to dần lên và khối sờ được có đường kính hơn 10 cm vào thời gian gần đây. Trong khoảng thời gian 5 tháng trở lại Bn thường đi tiêu phân lỏng có đi khám và được chuẩn đoán là viêm đại tràng mãn ( không rõ điều trị)

Cách NV 9 tiếng, BN thấy bụng chướng to hơn , đau bụng quặn từng cơn vùng hông phải, mức độ đau vừa phải, không lan, không kèm nôn hay sốt, không bí trung đại tiện.Cơn đau tăng dần không giảm . BN NV cấp cứu 115.

– Tiền căn:

BN không có tiền căn ĐTĐ, THA

Chưa ghi nhận tiền căn ngoại khoa

– Khám:

. Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt.

. Sinh hiệu Mạch : 85 l/p

HA : 130/80 mmHg

NT : 23 l/p

NĐ : 37.5 C

. Không vàng da, vàng mắt. Da niêm hồng.

. Không phù.không dấu xuất huyết

. Tim đều, phổi trong.

. Khám bụng:

– Bụng ko sẹo mổ, ko tuần hoàn bàng hệ, di động theo nhịp thở

– Bụng chướng

– ½ bụng T ấn không đau mềm gõ vang

½ bụng phải: sờ đc khối chắc, kích thước d#15cm, bề mặt trơn láng, giới hạn rõ, ấn đau

– khó thăm khám thận, gan, lách

– CLS:

. CTM: BC tăng (12.7 K/uL), Neutrophil tăng (10 k/uL, 81.4%).

HC (3.8 M/uL), Hgb (11.3 g/dL)

PLT (308k/uL)

. Sinh hóa:

Bun 9.8 mg/dL

Creatinin 0.96 mg/dL

AST 41 U/L

ALT 16 U/L

Amylase 28U/L

CRP 109.47 mg/dL

. X quang bụng không sửa soạn: Hình ảnh khối choáng chỗ vùng bụng P, đẩy lệch các quai ruột sang T, ko có hình ảnh mực nước hơn.

image

. Siêu âm: ¼ trên bụng phải có quai ruột giãn to d#110mm

. CT bụng:

– Khối choáng chỗ từ hạ sườn P đến HCP, bờ tương đối đều, giới hạn rõ, khả năng có nguồn gốc từ mạc treo ruột non, thành phần chứa dịch đồng nhất, có vách bên trong, kích thước rất lớn # 16 x 10.4 x 16 cm, chèn ép đẩy đại tràng lên và đại tràng ngang sang trái, chèn ép TM chủ, ko thấy hình ảnh xâm lấn cấu trúc xung quanh, ko bắt thuốc cản quang sau tiêm

– Ko thấy bất thường đậm độ nhu mô tụy, ko giãn ống tụy

– Ko thấy hạch lớn trong ổ bụng, ko thấy dịch – khí tự do trong ổ bụng

– Thận: đậm độ, kích thước bình thường, đài bể thận 2 bên ko giãn, ko thấy sỏi cản quang

– Chưa thấy bất thường ống tiêu hóa

imageimage

imageimage

imageimage

image

image

image

image

 

 

– Chẩn đoán trước phẫu thuật: U NANG MẠC TREO RUỘT, THEO DÕI NGUY CƠ DỌA VỠ, THEO DÕI XUẤT HUYẾT TRONG NANG, THEO DÕI NHIỄM TRÙNG TRONG NANG

-BN được chuyển khoa ngoại tổng quát theo dõi.
4. KINH NGHIỆM, BÀI HỌC

– khám một khối ở vùng bụng: ta cần xác định tạng đó ở trước phúc mạc hay sau phúc mạc. Nếu tạng đó ôm được trọn trong lòng bàn tay (kích thước vừa) thi tạng đó trong phúc mạc.

– Trên hình ảnh CT: nang là dịch sẽ giảm đậm độ, có viền xung quanh không tăng quan, bờ đều.

Read Full Post »

TÓM TẮT:

Một người phụ nữ 50 tuổi với tiền căn 6 năm đau bụng ¼ trên phải. Sự tắc nghẽn đường mật của cô dựa trên siêu âm, CT xoắn ốc có cản quang và ERCP. Siêu âm bụng cho thấy có sự giãn nở bên cạnh túi mật và ống gan chung, nhưng không thể biết được chính xác sự bất thường này. Hình ảnh đường mật trên CT scan xoắn ốc trước và sau khi uống cản quang cho thấy có một túi dãn của ống túi mật ( thoát vị đường mật). ERCP cho thấy ống túi mật dãn, được tách ra so với túi mật đã xác nhận nhìn thấy trên CT đường mật nhưng không có thêm thông tin chính xác. Đây là một trường hợp hiếm với 9 trường hợp được mô tả trên y văn. Bản báo cáo này cho thấy giá trị của CT xoắn ốc đường mật không xâm lấn trong việc chuẩn đoán những bất thường của đường mật.

CASE LÂM SÀNG:

Một bệnh nhân nữ 50 tuổi với tiền căn 6 năm đau âm ỉ ¼ bụng trên phải lan sau lưng. Cô cũng có tiền căn viêm giáp tự miễn, được bổ sung hoc môn tuyến giáp và bệnh túi thừa.

Thăm khám bụng mềm với đau nhẹ ¼ bụng trên phải. Xét nghiệm chức năng gan cho kết quả

ALP : 274U/L (bình thường 38-104 U/L)

GGT : 307 U/L ( bình thường 7-32 U/L)

ALT : 111U/L (bình thường 10-31 U/L)

Âm tính với viêm gan A, B, C, kt kháng nhân, kt kháng ty thể, kt kháng cơ trơn, kt reticulin.

Nồng độ globulin miễn dịch huyết thanh bình thường.

Siêu âm bụng (hình ảnh 1) cho thấy hình ảnh nang dãn nở bên cạnh túi mật và ống gan chung, nhưng không thể xác định chính xác các bất thường.

Hình ảnh đường mật trên CT scan xoắn ốc trước và sau khi uống cản quang (hình ảnh 2 và 3) cho thấy có một túi dãn của ống túi mật( thoát vị đường mật)

ERCP (hình ảnh 4) cho thấy ống túi mật dãn, được tách ra so với túi mật. Phần còn lại của đường mật bình thường.

MRCP là không cần thiết trong trường hợp này.

hình ảnh 1: siêu âm cho thấy một nang giãn trong vùng của ống túi mật

hình ảnh 2: CT scan xoắn ốc đường mật sau uống thuốc cản quang cho thấy một cấu trúc nang hình thoi của ống túi mật, tách biệt với túi mật

hình ảnh 3: 3D ( MVPR) tại túi mật và ống túi mật có cấu trúc dãn hình thoi tách biệt với túi mật.

hình ảnh 4: ERCP cho thấy nang giãn hình thoi của ống túi mật.

Phẫu thuật cắt bỏ túi thoát vị đường mật làm giảm nguy cơ hóa ác ung thư nhưng bệnh nhân từ chối phẫu thuật. Hiện tại tình trạng ổn với thỉnh thoảng có những cơn đau 1/4 bụng trên phải.

THẢO LUẬN:

Nang đường mật được xác định là sự dãn ra từ ống mật chủ

Nó xảy ra hiếm trong khoảng 1:100,000-150,000 trẻ sinh ra còn sống . Khoảng 80% trong số này được chẩn đoán trước khi 10 tuổi, tam chứng kinh điển là đau góc phần tư phía trên bên phải, khối u và vàng da. Ở người lớn, đây là một bệnh hiếm. Đau bụng và ấn đau là những đặc điểm đầu tiên thông thường nhất  ở người lớn. Việc phân loại bởi Alonso-Lej et al, được sửa đổi theoTodani et al. Mô tả 6 loại của nang đường mật. phân loại trên không đề cập tới nang dãn ra từ ống túi mật. Năm 1991 Serena et al báo cáo một ca lâm sàng với nang dãn từ ống túi mật và được công bố như trường hợp đầu tiên trong y văn . Tuy nhiên chúng tôi đã xác nhận thêm 8 ca được ghi nhận.

Thông qua siêu âm, thoát vị đường mật xuoất hiện như một cấu trúc hình thoi dãn gần với túi mật tuy nhiên không thể xác định rõ cấu trúc giãi phẫu của nang. ERCP có thể mô tả các cấu trúc rõ ràng, nhưng là một thủ thuật xâm lấn. Greenberg và cộng sự đã phát triển kỹ thuật  CT đường mật thông thường và xác định rõ đường mật ở những bệnh nhân trải qua CT scan bụng thường quy. Ba gam axit Iopanoic được dùng đường uống cho bệnh nhân vào đêm trước và sau đó sử dụng một liều lặp lại 3 g cùng một hợp chất  vào 30 phút trước khi thực hiện. Chopra và cộng sự lần đầu tiên sử dụng CT xoắn ốc đường mật để quan sát đường mật trong các tình nguyện viên bình thường không có triệu chứng. CT xoắn ốc đường mật được thực hiện 10-12 giờ sau khi uống 3 g acid iopanoic. Ống mật chủ và ống gan chung đã được mô tả đầy đủ gần 95%. Cartagena mô tả dựa trên quan sát của một nang đường mật bằng CT tăng cường và đề nghị đó là một phương pháp không xâm lấn dễ dàng để có được cấu trúc giãi phẫu trước phẫu thuật trong trường hợp nang đường mật.

Đây là trường hợp nang do thoát vị đường mật đầu tiên được chuẩn đoán dựa trên CT scan xoắn ốc có sử dụng thuốc cản quang và cho thấy ERCP xâm lấn có thể không cần thiết để mô tả  chính xác những bất thường này.

Đường link: http://www.ispub.com/journal/the-internet-journal-of-gastroenterology/volume-1-number-2/choledochocele-of-the-cystic-duct-a-case-report.html

Read Full Post »

Dò hậu môn-Bệnh học

Read Full Post »

Trĩ-Bệnh học

Read Full Post »

Phần hành chính:
Họ tên BN: nguyễn văn N. 43 tuổi.
Nghề nghiệp : buôn bán
Địa chỉ : TPHCM.
NgàyNV: 18h00 ngày 20-02-2012.
Khoa : Lồng Ngực Mạch Máu.
Lý do nhập viện: TNGT
Bệnh sử:
Cách nhập viện 1ngày, BN bị té xe máy lưng đập xuống đường,vai trái va vào con lươn,BN thấy đau vai và ngực trái,tê ngực trái và lan xuống hết cánh tay trái, BN ho và khó thở đột ngột . NV hoc Môn chuẩn đoán là TDMP (T)và gãy đôi 7 x.sườn(2->7) ,sơ cứu và chuyển viện 115, cấp cứu,đặt ODL vào lúc 9h ngày 16/2,chuyển khoa Ngoại Lồng Ngực Mạch Máu tiếp tục theo dõi.
Khám: Sinh hiệu: M: 84l/p, HA: 110/70 mmHg, NĐ: 37.0, NT : 20l/p.

CLS:
•Huyết học:
+ CTM: WBC: 11.86 K/uL, Neu: 7.4 K/uL (62.4%), Lym 2,62 K/uL(22,1%).
RBC : 4.17 M/uL, Hgb: 13.3 g/dL, Hct: 34.1%.
X- quang: tràn dich màng phổi trái lượng ít đến vừa
•CT-3D:

Photobucket

Chẩn đoán trước phẫu thuật: tràn dich màng phổi trái
Phương pháp phẫu thuật :Đặt ODL khoang màng phổi trái

Ngày phẫu thuật :21-02-2012.
Diễn biến cuộc mổ:
– BN nằm ngửa gây tê tại chổ khe LS5 đường nách giữa trái bằng Lidocain 2%.
– Rạch da bóc tách vào trong khoang màng phổi trái thấy ra máu đen cũ đặt ODL 32Fr vào khoang màng phổi trái .
– Khâu cố định ODL.
– Nối ra bình kín
Chẩn đoán sau phẫu thuật: tràn dịch màng phổi trái
Tiền căn: chưa ghi nhận bệnh lý nội ngoại khoa.
Diễn tiến sau mổ đến lúc thăm khám:
•Không sốt.
•Đau giảm nhiều so với trước mổ.
•Vận động còn hạn chế .
•Ăn uống được, không nôn ói.
•Đi tiêu, tiểu bình thường.
•Trung tiện chưa được.
Thăm khám LS: ( hậu phẫu ngày thứ 2,23-02-2012 ).
Tổng trạng:
•Sinh hiệu: M :84 l/p ,HA :110/70 mmHg, NĐ 37 độ C, NT :20l/p
•BN tỉnh ,tiếp xúc tốt .
•Da niêm hồng .Kết mạc mắt không vàng .
•Không có dấu xuất huyết dưới da .
•Môi không khô,lưỡi không dơ.
•Không phù .
•Hạch ngoại vi không sờ chạm .
Ngực
•Lồng ngực tương đối đều.
•Phổi : thở hạn chế ít do còn đau ở ngực trái,BN phải kê đầu cao để thở,rung thanh giảm ngực trái,RRPN bên trái giảm.
•Ống dẫn lưu vùng ngực trái dịch còn đỏ hồng, không lợn cợn, lượng vừa ( #100 ml ), không có dấu hiệu nhiễm trùng chân ống, da xung quanh chân ống không tấy đỏ.
•Tim: T1T2 đều

Photobucket
Photobucket

Bụng
•Bụng mềm , di động theo nhịp thở .
Các hệ cơ quan khác: Chưa phát hiện bất thường.
Đặt vấn đề:
•Vết thương không viêm.
•Đau đã giảm nhiều.
•Thể trạng hồi phục tốt.
•Chưa ghi nhận thêm các bất thường.
•Dẫn lưu dịch tốt, lượng dịch giảm dần.
Chẩn đoán LS
BN nam 43t , phẫu thuật Đặt ODL tràn dịch màng phổi trái, hậu phẫu ngày thứ 2, vết thương không viêm, đau đã giảm nhiều, thể trạng hồi phục tốt, chưa ghi nhận thêm các bất thường…Tiên lượng tốt, chưa ghi nhận biến chứng.

Read Full Post »

Older Posts »