Feeds:
Bài viết
Bình luận

Posts Tagged ‘Châu Thanh Thảo’

I. PHẦN HÀNH CHÍNH:

Họ tên BN: Phạm Văn M.       Tuổi: 57          Giới tính: Nam

Ngày NV: 15/06/2012

Lý do nhập viện: đau bụng

II. BỆNH SỬ

Cách nhập viện 3 tháng, BN đau âm ỉ thượng vị, HSP, không lan, khởi phát khi đang nghỉ ngơi, không tư thế giảm đau. BN đi tiêu phân có máu, tiểu bình thường, không sốt, không buồn nôn, không nôn.

Cách nhập viện 1 ngày, BN đau tăng với vị trí và tính chất tương tự, đi tiêu phân đen sệt lượng nhiều-> nhập viện BV 115. BN sụt 15 kg trong 3 tháng

III. TIỀN CĂN

-Bản thân:

Ngoại khoa: Cách 4 năm mổ u đại tràng BV Triều An

Nội khoa: trĩ nội độ II

Dị ứng: chưa ghi nhận dị ứng thuốc, thức ăn

-Gia đình: chưa ghi nhận bất thường

IV. KHÁM THỰC THỂ

-Tổng trạng:

BN tỉnh tiếp xúc tốt

BN thể trạng trung bình

Sinh hiệu: mạch: 82l/p, HA: 120/70mmHg, nhịp thở: 20l/p, nhiệt độ: 370C

Da niêm nhạt

Củng mạc mắt và niêm mạc đáy lưỡi không vàng

Không phù, không dấu xuất huyết dưới da

Hạch ngoại biên không sờ chạm

-Khám ngực: lồng ngực cân đối di động theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, khoang liên sườn không giãn, không dấu sao mạch. Rung thanh đều đối xứng 2 bên, không có ổ đập bất thường. Gõ trong. Rì rào phế nang êm dịu, không tiếng rale bệnh lý. Nhịp tim đều 80l/p, T1 T2 rõ, không âm thổi bệnh lý.

-Khám bụng: bụng cân đối, di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, sẹo mổ cũ dài 20cm đường trắng giữa. Ấn đau thượng vị và hạ sườn P. Sờ chạm khối mấp mé bờ sườn P, d#4x6cm, không di động, mật độ mềm, giới hạn dưới rõ, ấn đau nhẹ. Gan lách không sờ chạm. Gõ trong. Nhu động ruột 3l/p.

-Khám cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường

V. CẬN LÂM SÀNG

-Công thức máu:

+RBC:                  2,45

+Hgb:                     6,6

+Hct:                      20

+WBC:                   9,4

+Neu%:                82,5

-Siêu âm :

+Gan: cấu trúc thô, bờ kém đều, 2 thùy gan không to.

+Tụy: hạn chế khảo sát do hơi. Lách to, d # 140 mm.

+Thận trái có nang d # 15 mm, không sỏi, không ứ nước.

+Đại tràng lên góc gan thành dày tăng sinh mạch máu, d # 100, khẩu kính 60 mm, có khí trung tâm.

Kết luận: Theo dõi xơ gan, u đại tràng góc gan. Nang thận T. Lách to.

-CT scan: Thương tổn dạng choán chỗ 1 đoạn hồi tràng lên và đại tràng góc gan, d# 10 x 7.5 x 7.5 cm. Khả năng xâm lấn thanh mạc dính vài quai ruột non kế cận. Vài hạch mạc treo lân cận # 10 mm. Nang thận T, d#2.1 x 1.7 cm.

VI. TÓM TẮT BỆNH ÁN

BN nam, 57 tuổi, nhập viện vì đau bụng có tiền căn mổ u đại tràng (4 năm), trĩ nội độ II

Triệu chứng cơ năng: đau thượng vị và hạ sườn P, đi tiêu phân đen đôi khi có máu

Triệu chứng thực thể: Hội chứng thiếu máu, hội chứng xuất huyết tiêu hóa, sờ chạm khối ở HSP

Read Full Post »

GIỚI THIỆU

I. ĐỊNH NGHĨA:

Hội chứng Marfan là một rối loạn di truyền ảnh hưởng đến mô liên kết ( mô hỗ trợ và neo giữ các cơ quan) ảnh hưởng đến tim, mắt, phổi, mạch máu, dây chằng và xương.

Những người bị hội chứng Marfan thường cao và mỏng với sự không tương xứng về độ dài của cánh tay, chân, ngón tay và ngón chân. Trong hội chứng Marfan, các van tim hở, gây ra tiếng thổi khi nghe tim. Một số trường hợp, động mạch chủ bị giãn và tách thành, gây rỉ máu vào lồng ngực hoặc ổ bụng.

II.NGUYÊN NHÂN:

Hội chứng Marfan là do một khiếm khuyết trong gen fibrillin-1 (FBN1). FBN1 gen sản xuất protein cần thiết để cấu tạo nên các sợi đàn hồi       trong mô liên kết. Một sự đột biến có thể làm giảm số lượng và chất lượng của fibrillin-1 trong mô liên kết, dẫn đến sự suy yếu của cấu trúc.

Khoảng 75%  những người bị hội chứng Marfan thừa hưởng gen bất thường từ cha mẹ- những người có rối loạn.

Khoảng 25% trường hợp hội chứng Marfan là kết quả của một đột biến mới trong gen.

Một người có hội chứng Marfan có 50% cơ hội truyền bệnh cho con

Bố mẹ không mang rối loạn có xác suất 1/10.000 sinh ra con có hội chứng Marfan

III. TRIỆU CHỨNG:

Hội chứng Marfan ảnh hưởng đến cá nhân theo những cách khác nhau. Một số người có triệu chứng nhẹ, trong khi những người khác bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn. Các hệ thống cơ thể bị ảnh hưởng bởi hội chứng Marfan thường là:

-Khung xương – Những người bị hội chứng Marfan thường rất cao, mảnh khảnh và lỏng khớp. Vì hội chứng Marfan ảnh hưởng đến các xương dài nên cánh tay, chân, ngón tay, và ngón chân có thể không cân đối về độ dài với phần còn lại của cơ thể. Một người có hội chứng Marfan thường có khuôn mặt dài, hẹp, vòm miệng có thể cong. Các vấn đề về xương khác bao gồm xương ức hoặc nhô ra hoặc thụt vào, vẹo cột sống, và bàn chân phẳng.

Tim và mạch máu – Hầu hết những người bị hội chứng Marfan có vấn đề liên quan đến tim và mạch máu. Bởi vì các mô liên kết bị lỗi, thành của động mạch chủ có thể bị suy yếu và giãn (giãn nở động mạch chủ). Nong động mạch chủ làm tăng nguy cơ động mạch chủ bị bóc tách hoặc vỡ, gây ra các vấn đề nghiêm trọng về tim hoặc đôi khi tử vong đột ngột. Khiếm khuyết ở van tim cũng có thể gây ra vấn đề. Trong một số trường hợp, một số van có thể bị hở, tạo ra tiếng thổi. Hở nhỏ có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào, nhưng những người hở nặng gây ra khó thở, mệt mỏi, và hồi hộp (nhịp tim nhanh và không đều).

Mắt– Một biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra là tách rời võng mạc. Nhiều người bị hội chứng Marfan bị cận thị nặng và một số có thể sớm bị bệnh tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thể.

Hệ thống thần kinh – do sự bất thường trong cấu trúc của màng cứng có thể chỉ gây ra khó chịu, hoặc có thể dẫn đến phản xạ như đau ở bụng, hoặc đau, tê cóng, hoặc yếu ở chân.

Da – Nhiều người bị hội chứng Marfan có các vết rạn trên da, mà không có bất kỳ sự thay đổi trọng lượng nào. Những vết rạn da có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và không gây hại sức khỏe. Tuy nhiên, những người có hội chứng Marfan là cũng có nguy cơ cao thoát vị bụng hoặc bẹn

Phổi – Mặc dù vấn đề mô liên kết làm cho các phế nang kém đàn hồi, những người có hội chứng Marfan thường không gặp vấn đề đáng kể nào về phổi. Tuy nhiên, nếu các phế nang bị giãn hoặc sưng lên, có thể làm tăng nguy cơ xẹp phổi. Một số ít những người có hội chứng Marfan có thể có rối loạn hô hấp liên quan đến giấc ngủ như ngáy, hoặc ngưng thở khi ngủ.

IV. CHẨN ĐOÁN:

Không có xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán. Tuy nhiên, người bị hội chứng Marfan thường có hình dáng bên ngoài khá điển hình. Bác sĩ thường dựa vào: quan sát, tiền căn, một số kiểm tra (đánh giá khung xương, kiểm tra mắt, siêu âm tim)

Thăm khám toàn diện để phát hiện tất cả các biểu hiện có thể có của hội chứng. Điện tâm đồ hoặc các test chẩn đoán khác cho phép phát hiện các thương tổn về tim mạch. Lệch thuỷ tinh thể, ngay cả trong trường hợp rất nhẹ, là dấu hiệu có giá trị.

V. ĐIỀU TRỊ:

Chỉ có thể điều trị triệu chứng, tùy thuộc vào tổn thương cụ thể của bệnh. Với các rối loạn về tim mạch, bêta và các thuốc khác có thể sử dụng để điều chỉnh huyết áp và nhịp tim. Một vài trường hợp cần phẫu thuật để thay thế một phần động mạch chủ và van động mạch chủ bị tổn thương.

Hệ thống xương: Những người bị hội chứng Marfan cần phải có đánh giá hàng năm để phát hiện những thay đổi ở cột sống hoặc xương ức. Điều này đặc biệt quan trọng trong thời gian tăng trưởng, chẳng hạn như tuổi vị thành niên. Một biến dạng nghiêm trọng có thể xảy ra, ảnh hưởng khả năng hoạt động của tim phổi. Trong một số trường hợp, nẹp chỉnh hình hoặc phẫu thuật có thể được khuyến khích để hạn chế tổn thương và biến dạng.

VI. DỰ PHÒNG:

Hiện tại chưa có một test chẩn đoán nào có thể xác định được liệu một đứa trẻ chưa ra đời có bị mắc hội chứng Marfan hay không. Tư vấn về di truyền giúp cho những gia đình mang gen bệnh hiểu được nguy cơ của họ. Khám bệnh định kì ít nhất mỗi năm một lần được khuyến cáo để theo dõi sự tiến triển của bệnh và điều trị triệu chứng nếu có. Kháng sinh cần được dùng trước các thủ thuật răng miệng hoặc phẫu thuật để dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Chế độ sinh hoạt hợp lý để giảm gánh nặng cho tim, tránh gắng sức quá mức, mang vác vật nặng, chơi thể thao cường độ cao. Hội chứng Marfan có biểu hiện triệu chứng của phình động mạch chủ cần được kiểm tra thường xuyên bằng X quang và siêu âm.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

http://www.mayoclinic.com/health/marfan-syndrome/DS00540/DSECTION=symptoms

http://genetics.emedtv.com/marfan-syndrome/causes-of-marfan-syndrome.html

http://www.medicinenet.com/marfan_syndrome/article.htm

 

Read Full Post »

I. HÀNH CHÍNH

Họ tên:Phạm Thị G.                          Tuổi: 70                           Giới tính: Nữ

Địa chỉ:  Củ Chi

Khoa: Ngoại tổng quát

Thủ thuật thực hiện: cắt chỉ thép

II. MÔ TẢ THỦ THUẬT:

Ngày thực hiện: 18/06/2012

Mô tả các bước tiến hành

-Chuẩn bị bệnh nhân, cho BN nằm ngửa

-Chuẩn bị dụng cụ: 2 kiềm kelly, gòn gac, povidine, 1 kiềm cắt thép, băng keo

-Bộc lộ vết thương, đánh giá vết thương (độ lành của vết thương, tính chất dịch)

-Sát trùng vết thương bằng povidine

-Dùng 2 kelly kẹp 2 chân của chỉ thép. Dùng kéo cắt đoan chỉ thép giữa hai kelly (không cắt vào đoạn ống nhựa bảo vệ)

-Dùng 2 kelly xoay nhẹ đoạn cắt để làm đứt chỉ thép, sau đó nắn lại đoạn cong của chỉ thép tạo thành hình liềm để dễ rút chỉ ra và không gây đau, tổn thương cho BN

-Dùng kelly rút chỉ thép, chú ý quan sát sắc mặt BN

-Vệ sinh sát khuẩn vết thương

-Băng lại vết thương. Dọn dẹp

Kinh nghiệm rút ra:

-Quan sát các bước cắt chỉ thép, đánh giá vết thương để có quyết định cắt chỉ

-Biết các điểm cần lưu ý khi cắt rút chỉ để tránh gây đau không cần thiết cho BN

Read Full Post »

1. Thông tin chung:

– Ngày trực: 19/06/2012

– BS trực: BS. Tùng, BS. Tuấn, BS. Trung, BS. Hằng, BS. Hiếu

2. Tường trình tiểu phẫu:

Họ tên bênh nhân: Nguyễn Thanh N        Giới: Nam                    Tuổi: 36

Nhập viện lúc: 19h15   19/06/2012

Lý do nhập viện: rách tai

Cơ chế vết thương: BN bị té từ lầu 3 của công trường xuống, tai va quẹt vào cây sắt

Mô tả vết thương: vết rách ở vành tai dài 6cm

 

Các bước tiến hành thủ thuật:

-Chuẩn bị bệnh nhân

– Chuẩn bị dụng cụ: bộ dụng cụ tiểu phẫu, gòn gạc, chỉ 4/0b không tiêu, khăn, oxy già, Lidocain 2%.

– Bộc lộ vết thương, làm sạch vết thương.

– Trải khăn lỗ.

– Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2%.

– Khâu 16 mũi: 8 mũi ở trước, 8 mũi ở sau

– Vệ sinh và băng lại vết thương (băng hình alpha).

– Dọn dẹp dụng cụ, làm vệ sinh bàn tiểu phẫu.

3. Ca lâm sàng:

Họ và tên BN: Huỳnh Văn L.            Giới: Nam                  Tuổi: 43

Khoa: CC

Nhập viện lúc:  19/06/2012

Lý do nhập viện: Đau bụng

Tiền căn:

Bản thân:

Ngoại khoa:

– Cách 3 tuần: ERCP lấy sỏi ống mật chủ tại BV 115.

Nội khoa: chưa ghi nhận

Gia đình: chưa ghi nhận bất thường.

Tóm tắt triệu chứng cơ năng:

Cách nhập viện 4 ngày, BN đau âm ỉ vùng quanh rốn, không tư thế giảm đau, không bí trung đai tiện, không nôn ói. BN khám phòng mạch tư, được chích thuốc (không rõ loại) và cảm thấy bớt đau

Cách nhập viện 2 ngày,BN đau tăng, đau vùng bụng dưới và quanh rốn, đau từng cơn trên nền âm ỉ, mỗi cơn kéo dài khoảng 5 phút cách nhau 5 phút và  không tư thế giảm đau, không nôn ói.Cách nhập viện 1 ngày, bệnh nhân bí trung đại tiện, không có triệu chứng mới khác

Tóm tắt triệu chứng thực thể:

Tổng trạng:

Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt.

Sinh hiệu: Mạch: 78 l/ph, nhiệt độ: 37oC, HA: 120/70 mmHg, nhịp thở: 20 l/ph.

Thể trạng gầy

Da sạm màu niêm nhạt, không vàng da, củng mạc mắt không vàng.

Không phù, dấu véo da(-)

Hạch ngoại biên không sờ chạm.

Khám ngực:

Lồng ngực cân đối, di động đều theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, không sao mạch, không co kéo các cơ hô hấp phụ.

Nhịp tim đều, T1, T2 rõ, không âm thổi bệnh lý.

Gõ trong. Tiếng thanh khí quản rõ, âm phế bào êm dịu, không tiếng rale bệnh lý.

Khám bụng:

Bụng mềm, cân đối, di động theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, không tuần hoàn bàng hệ. Trong cơn, thấy quai ruột nổi vùng dưới rốn

Ấn đau vùng quanh rốn và hạ vị, không sờ thấy khối u, đề kháng thành bụng (-), phản ứng thành bụng (-). Gan lách không sờ chạm

Nhu động ruột trong cơn liên tục, âm sắc cao; ngoài cơn không nghe nhu động

Thăm trực tràng:  Lòng trực tràng trơn láng, sờ chạm một quai ruột căng, ấn đau, rút găng không có máu.

Các hệ cơ quan khác: chưa phát hiện bất thường.

Tóm tắt triệu chứng cận lâm sàng:

Công thức máu:

+Lym;                  18

+Lym%:                 1

+Eos:                   1,17

+Eos%:                17,5

Siêu âm: Giãn đường mật trong và ngoài gan do sỏi OMC. Quai ruột giãn lớn, tích tụ dịch tự do trong ổ bụng lượng ít.

 

X-quang: mực nước hơi quanh rốn, các quai ruột giãn lớn.

CT-scan: Nhiều sỏi túi mật, sỏi lớn nhất có kích thước 10x10x12mm, giãn nhẹ đường mật trong và ngoài gan.

Tóm tắt bệnh án:

BN nam, 43t, nhập viện vì đau bung có tiền căn mổ lấy sỏi OMC (ERCP). Sau khi hỏi bệnh và thăm khám thấy có:

TCCN: Đau vùng quanh rốn và hạ vị, bí trung đại tiện 1 ngày

TCTT: Quai ruột nổi vùng dưới rốn, ấn đau vùng dưới rốn và hạ vị, nhu động ruột tăng âm sắc cao (trong cơn). Thăm trực tràng sờ chạm quai ruột căng, ấn đau, không có máu dính găng

Chần đoán sơ bộ: Theo dõi tắc ruột nghi do lao/sỏi ống mật chủ

Kinh nghiệm rút ra từ ca trực:

-Tiếp cận BN tắc ruột nghi lao/sỏi OMC

-Quan sát kĩ thuật khâu vành tai

Read Full Post »

Read Full Post »

I. PHẦN HÀNH CHÍNH:

Họ tên BN: Đỗ Văn K.       Tuổi: 41          Giới tính: Nam

Địa chỉ: Cà Mau

Nghề nghiệp: Tài xế

Ngày NV: 08/06/2012

Ngày khám: 12/06/2012

Lý do nhập viện: đau hông lưng T

II. BỆNH SỬ

Cách nhập viện 2 tháng, BN đau nhói hông lưng T, không lan, đau tăng khi ngồi lâu. Cách NV 4 ngày, BN tiểu khó, tiểu lắt nhắt. Tính chất nước tiểu: vàng, đôi khi lẫn ít cục máu đông. Trong thời gian này, BN đau hông lưng T với cường độ và tần số tăng lên, đau quặn từng cơn trên nền âm ỉ, lan đến trước bụng xuống hố chậu T, không có tư thế giảm đau. BN không sốt, không nôn ói, đi tiêu bình thường. BN nhập viện BV Cà Mau, chuyển viện BV 115

III. TIỀN CĂN

-Bản thân:

Ngoại khoa: Chưa ghi nhận

Nội khoa: chưa ghi nhận tiền căn bệnh lý

Dị ứng: chưa ghi nhận dị ứng thuốc, thức ăn

BN không hút thuốc, uống rượu ít

-Gia đình: chưa ghi nhận bất thường

IV. KHÁM THỰC THỂ

-Tổng trạng:

BN tỉnh tiếp xúc tốt

BN thể trạng trung bình

Sinh hiệu: mạch: 92l/p, HA: 110/70mmHg, nhịp thở: 20l/p, nhiệt độ: 370C

Da niêm hồng

Củng mạc mắt và niêm mạc đáy lưỡi không vàng

Không phù, không dấu xuất huyết dưới da

Hạch ngoại biên không sờ chạm

-Khám ngực: lồng ngực cân đối di động theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, khoang liên sườn không giãn, không dấu sao mạch. Rung thanh đều đối xứng 2 bên, không có ổ đập bất thường, mỏm tim ở khoang liên sườn VI lệch sang phải đường trung đòn trái 2cm, diện đập 2cm2. Gõ trong. Rì rào phế nang êm dịu, không tiếng rale bệnh lý. Tim loạn nhịp 100l/p, T1 T2 rõ, không âm thổi bệnh lý.

-Khám bụng: bụng cân đối, di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, không sẹo mổ cũ. Gan lách không sờ chạm. Gõ trong. Nhu động ruột 5l/p

-Khám hệ niệu: Không cầu bàng quang, ấn đau vùng hông lưng T, không điểm đau niệu quản. Chạm thận (-), bập bềnh thận (-), rung thận (-). Không âm thổi động mạch thận.

-Khám cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường

V. CẬN LÂM SÀNG

-Xét nghiệm máu:

+Eos:                    1,24

+Eos %:                 15,8

-Đông máu:

+INR:                   1,12

-Tổng phân tích nước tiểu:

+Blood:                     50

+Leukocytes:          100

-Sinh hóa

+AST:                       45

+ALT:                       65

-Siêu âm :

-KUB

-UIV

VI. TÓM TẮT BỆNH ÁN

BN nam, 41 tuổi, nhập viện vì đau hông lưng T.

Triệu chứng cơ năng: đau quặn cơn ở hông lưng T lan ra trước bụng xuống hố chậu trái, tiểu khó, tiểu lắt nhắt, nước tiểu vàng có lẫn máu đông

Triệu chứng thực thể: Ấn đau hông lưng T, chạm thận (-)

ĐẶT VẤN ĐỀ: Cơn đau quặn thận, tiểu khó, tiểu lắt nhắt, nước tiểu có lẫn ít máu đông

Read Full Post »

I. HÀNH CHÍNH

Họ tên: Nguyễn Thị S.                           Tuổi: 69                            Giới tính: Nữ

Địa chỉ:  Q. Bình Chánh

Khoa: Ngoại niệu -ghép thận

Thủ thuật thực hiện: Rút JJ niệu quản

II. MÔ TẢ THỦ THUẬT:

Ngày thực hiện: 15/06/2012

Mô tả các bước tiến hành

-Chuẩn bị bệnh nhân, cho bệnh nhân nằm ngửa, bộc lộ vùng âm hộ để thực hiện thủ thuật.

-Chuẩn bị dụng cụ: dụng cụ sát khuẩn, ống nội soi, dịch truyền, dụng cụ gắp ống JJ.

-Khởi động máy.

-Sát trùng vùng âm hộ và xung quanh.

-Trải khăn lỗ vô khuẩn.

-Đưa ống soi vào niệu đạo đến bàng quang, xác định tam giác bàng quang, sau đó đưa dụng cụ gắp vào.

-Xác định vị trí ống JJ qua màn hình máy nội soi.

-Gắp ống JJ ra khỏi đường niệu lộ ra ngoài

-Lấy ống soi và dụng cụ gắp ra, dùng tay kéo ống JJ ra ngoài

-Làm sạch lại vùng thực hiện thủ thuật cho bệnh nhân.

-Dọn vệ sinh, dụng cụ, chuyển bệnh nhân trở lại giường bệnh.

Kinh nghiệm rút ra:

– Theo dõi được các bước tiến hành rút ống JJ thông qua nội soi.

-Được hướng dẫn sơ cách đặt ống JJ

Read Full Post »

Older Posts »