Feeds:
Bài viết
Bình luận

Archive for the ‘Kiến tập phẫu thuật’ Category

Phần hành chánh

Họ Tên BN:  Phạm Thu T.                     Nữ               26 tuổi.

Nghề nghiệp: công chức

Địa chỉ:  Nhà Bè

Lí do nhập viện: đau bụng

Thời gian nhập viện:   ngày 19/06/2012.

Khoa: cấp cứu

Tóm tắt triệu chứng cơ năng

Cách nhập viên 1 ngày, BN đau âm ỉ liên tục vùng hố chậu phải, lan sang  hạ vị, không tư thế giảm đau, BN không sốt, có nôn 1 lần, đau tăng nên sau đó đến  bệnh viện 115.

Tiền căn

Không có bất thường về nội ngoại khoa

không hút thuốc lá hay uống rượu

PARA 1001,   kinh nguyệt đều

Tóm tắt triệu chứng thực thể

Sinh hiệu ổn.

Bụng mềm ấn đau vùng hố chậu phải, cảm ứng phúc mạc(+) ,Mc burney(+),nhu động ruột bình thường, không có dấu rắn bò,  không có dấu quai ruột nổi.

Chẩn đoán trước mổ.

Viêm ruột thừa cấp

Tường trình phẫu thuật

Loại phẫu thuật: mổ nội soi cắt ruột thừa

Ngày giờ thực hiện: 24h  sáng ngày 19/06/2012

Phẫu thuật viên chính: BS Minh Thanh

– Trải khăn và chuẩn bị dụng cụ

– BN được gây mê, nằm ngửa, đặt thông tiểu trước khi phẫu thuật.

– Sát trùng vùng mổ bằng povidine

– Phủ khăn vô khuẩn che phần xung quanh vùng tiến hành phẫu thuật

– Phẫu thuật viên rạch bụng lần lượt đặt 3 trocar ở rốn, bờ trên xương mu và hố chậu trái

– Bơm CO2 làm căng bụng vừa phải.

– Thám sát, tìm kiếm ruột thừa.

– Bóc tách ruột thừa, cắt các mô mỡ xung quanh. Đưa gạc vào thâm dịch.

– Cắt bỏ ruột thừa.Lấy ruột thừa và gạc ra.

– Thám sát xem còn tổn thương nào khác không, đưa gạc thấm dịch ở túi cùng Douglas

– Rút trocar, khâu vết mổ.

-Băng lại.

– Dọn dẹp dụng cụ và đẩy bệnh nhân ra phòng hồi sức

kinh nghiệm rút ra:

Đảm bảo vô khuẩn, thám sát các cơ quan xung quanh, xem có tụ dịch, tụ máu không, trước khi rút trocar đóng bụng

Read Full Post »

I/THÔNG TIN CHUNG

Họ tên BN:Nguyễn Thị H.         35 tuổi

Địa chỉ:quận 12,tp HCM

Thủ thuật:nội soi dạ dày và sinh thiết

II/TÓM TẮT BỆNH ÁN

BN nữ nhập viện vì đau bụng vùng thượng vị,đau sau bữa ăn,đau âm ỉ,không lan,không tư thế giảm đau,nhập viện 115

Lí do thực hiện thủ thuật:khảo sát,tìm dấu hiệu viêm dạ dày,tá tràng

III/MÔ TẢ THỦ THUẬT

Ngày giờ thực hiện:9h30  ngày 14/06/2012

1)Chuẩn bị dụng cụ:

  • Hệ thống máy nội soi – ống soi mềm, kềm sinh thiết
  • Bồn hạt đậu, ống nhựa ngắn để giữ miệng BN mở
  • Lidocain 10% dạng xịt, vaseline
  • Bộ dụng cụ CLO test

2)Chuẩn bị bệnh nhân

  • BN không được ăn trước khi nội soi 6 tiếng
  • Phun thuốc tê cho BN trước khi thực hiện thủ thuật khoảng 30 phút
  • Cho BN nằm trên băng ca,BN nằm nghiêng trái,chân phải co,bôn hạt đậu kê dưới miệng BN

3)Tiến hành nội soi

  • Rửa lại ống nội soi bằng nước sạch,thoa dung dịch bôi trơn lên đầu ống nội soi
  • Đặt vật kê miệng vào miệng BN để BN không cắn ống
  • Đưa ống nội soi vào dạ dày,vừa đưa vừa quan sát các bộ phận trên đường đi(thực quản,lỗ tâm vị…)
  • Khi vào đến dạ dày quan sát vùng dạ dày,xem có dị vật không(nếu có thì lấy ra),quan sát niêm mạc dạ dày
  • Nếu cần,sinh thiết để thử clo-test
  • Sau khi kiểm tra xong,rút ống nội soi

_Trường hợp BN này,có dị vật(cây tăm),cắm 2 đầu vào thành trước và thành sau dạ dày,bác sĩ cố lấy cây tăm ra.Sau khi lấy dị vật ra,kiểm tra dạ dày,có 2 ổ loét nông,không chảy máu

Hình ảnh cây tăm cắm vào thành dạ dày

Dùng dụng cụ nội soi lấy dị vật ra

Sinh thiết để thử clo-test

CLO Test: là xét nghiệm thường quy nhằm mục đích phát hiện H.pylori trong niêm mạc dạ dày.

CLO test (+): mô sinh thiết có viền hồng cánh sen.

CLO test (-): không có màu hồng

IV.BÀI HỌC KINH NGHIỆM
– Thủ thuật này phải hỏi ý kiến BN trước khi thực hiện, nếu BN không muốn làm thì không được làm.

– Chống chỉ định với BN bị thủng dạ dày.

Read Full Post »

1.Thông tin về bệnh nhân:

Họ và tên BN: Phạm Hồng T. Tuổi: 50 Giới tính:Nam

Địa chỉ: Q.10, TPHCM

Nghề nghiệp: Công nhân làm thuê

Ngày nhập viện: 10h30 ngày 01/06/2012

Khoa: Ngoại Lồng ngực- Mạch máu Phòng : B020

Lý do nhập viện: Vết thương ngực hở (P) do bị đâm

2. Tóm tắt bệnh sử:

Cách nhập viện 1 giờ, lúc đang say rượu BN va quẹt khi lưu thông trên đường dẫn đến cãi nhau và bị đâm bằng thanh sắt nhọn (1 nhát) ở dưới núm vú (P) . Sau khi bị đâm, máu ra nhiều, BN đau nhói ngực (P) liên tục tăng dần, lan khắp ngực và sau lưng, kèm khó thở nhẹ khi hít sâu, tay chân lạnh vã mồ hôi, không chóng mặt => nhập viện BV 115.

Tiền căn hút thuốc lá 1 gói/ ngày uống bia rượu thỉnh thoảng, chưa ghi nhận tiền căn nội – ngoại khoa

Chẩn đoán: Tràn máu màng phổi (P)–>chỉ định đặt dẫn lưu màng phổi (P)

Sau đặt dẫn lưu:

Ngày 2 sau đặt dẫn lưu:  BN đau tức ngực (P), tăng khi ho, xoay trở còn đau, không sốt, dịch màu đỏ sẫm còn chảy ra ống dẫn lưu, lượng dịch chảy ra tròng ngày khoảng 400ml.

Ngày 5 sau đặt dẫn lưu: BN hết đau ngực, còn cảm giác tốn, xoay trở bình thường, không sốt, không còn chảy dịch trong ống dẫn lưu.

Tóm tắt triệu chứng thực thể:

Sinh hiệu: Mạch : 80l/ph  HA: 120/80 mmHg    NT: 18l /ph   T: 37,6oC

BN tỉnh, tiếp xúc tốt,

da xanh, niêm nhạt, lưỡi dơ,

lồng ngực cân đối, không biến dạng,  di động đều  theo nhịp thở

phổi trong, rung thanh đều 2 bên, rì rào phế nang êmd dịu, rale ẩm ở đáy phổi (P)

có đặt dẫn lưu màng phổi (P), vị trí đặt dẫn lưu  không rỉ dịch, không sưng đỏ đau

tiếng tim đều, rõ, không âm thổi bệnh lý, nhịp tim đều, tần số:

3.Mô tả thủ thuật

Ngày thực hiện:07/06/2012

Thủ thuật: rút ống dẫn lưu màng phổi (P)

Các bước thực hiện:

Chuẩn bị dụng cụ gồm dụng cụ sát khuẩn vết thương, kéo cắt chỉ, găng tay

Bộc lộ vết thương

sau đó sát khuẩn vết thương, chân ống dẫn lưu và vùng da xung quanh ống (5cm)

Yêu cầu bệnh nhân hít sâu và nín thở, trong lúc đó dùng kẹp kẹp ống dẫn lưu lại rồi yêu cầu bệnh nhân hít thở

bình thường

Cắt chỉ cố định ống dẫn lưu

Nhẹ nhàng xoay ống dẫn lưu

Chuẩn bị mối chỉ chờ

Yêu cầu bệnh nhân hít sâu rồi nín thở lần nữa. Trong lúc này, khi kĩ thuật viên đã gút chỉ sát ống dẫn lưu người phụ nhanh chóng rút ống ra và kĩ thuật viên buộc chỉ làm kín lỗ dẫn lưu. Yêu cầu bệnh nhân thở bình thường

Xử lý ống dẫn lưu vừa rút

Sát khuẩn lại vết thương và che kín bằng gạc vô khuẩn.

4. Kinh nghiệm rút ra:

– Nắm được các thao tác khi tiến hành rút ống dẫn lưu màng phổi

– Đảm bảo vô khuẩn trong quá trình thao tác

– Chụp X quang ngực kiểm tra trước khi tiến hành rút ống dẫn lưu

– Trong khi rút ống yều cầu BN hít sâu,nín thở và kẹp ống dẫn lưu để tránh khí từ ngoài thông qua vết thương

vào lại khoang màng phổi

Read Full Post »

I.Thông tin về bệnh nhân

Họ tên BN : Vũ Thanh S.             tuổi: 20           giới tính: Nam

Địa chỉ : Q.Tân Phú,TPHCM

Nghề nghiệp : Sinh viên

Ngày nhập viện: 16h50 1/6/2012

Lý do nhập viện: Đau bụng

1. Tóm tắt triệu chứng cơ năng: Cách nhập viện 9 ngày, BN đau âm ỉ vùng quanh rốn sau khi sử dụng thuốc kháng sinh điều trị vết thương ở bàn chân. 1 ngày trước nhập viện, cơn đau đột ngột tăng lên và đau chuyển sang vùng hố chậu phải, đau quặn lên từng cơn trên nền âm ỉ, giảm khi nằm nghiêng phải, kèm sốt nhẹ, buồn nôn, nôn 1 lần : dịch lẫn thức ăn, tiêu tiểu bình thường.

2. Tóm tắt triệu chứng thực thể:

Tổng trạng:

BN tỉnh, tiếp xúc tốt, thể trạng trung bình, da niêm hồng, không vàng da vàng mắt, không phù, không xuất huyết dưới da, hạch ngoại vi không sờ chạm.

Sinh hiệu:

Mạch : 90 lần/phút

HA:100/70mmHg

Nhịp thở:20 lần/phút

Thân nhiệt: 37oC

Khám ngực: tim đều, phổi trong, không rale hay âm thổi bệnh lý

Khám bụng: bụng cân đối, di động đều theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ; ấn đau vùng hố chậu phải, bụng mềm, đề kháng thành bụng(-), phản ứng thành bụng(+) vùng hố chậu phải; gõ trong; nhu động ruột 4 lần/phút.

Khám hệ cơ quan khác: chưa phát hiện bất thường

3. Tóm tắt cận lâm sàng:

Công thức máu

  • WBC              13,24 K/ųL
  • Neu                10.49 K/ųL
  • Neu%             79.2
  • Lym%             8.5
  • Mono              1.21 K/ųL
  • Hct                  37.3
  • MCHC            35.9 g/dL
  • INR                 1.02

Siêu âm: Viêm ruột thừa theo dõi đám quánh ruột thừa. Dịch ổ bụng lượng vừa.

4.Chẩn đoán trứơc mổ: Viêm ruột thừa

–>chỉ định: mổ cắt ruột thừa

II. Thông tin chỉ tiêu sinh viên thực hiện

Các bước tiến hành phẫu thuật:

-Chuẩn bị BN (gây mê, đặt nội khí quản, đặt thông tiểu)

-Sát khuẩn vùng bụng bằng Povidine đậm đặc

-Trải khăn vô khuẩn bộc lộ vùng phẫu thuật

-Chuẩn bị bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi

-Đặt vào bụng bệnh nhân 3 trocar ở các vị trị rốn, hố chậu trái, hạ vị

-Quan sát màn hình đánh giá tình trạng ổ bụng, tìm ruột thừa

-Đăt gạc nhỏ vùng gốc ruột thừa để thấm hút dịch viêm, cắt đốt mạc treo ruột thừa và bóc tách gốc ruột thừa.

-Do gốc ruột thừa khó bóc tách nên chuyển sang mổ hở

-Rạch da ở đường giữa dưới rốn khoảng 7cm

-Tìm ruột thừa sau đó tiến hành bóc tách và cột thắt gốc ruột thừa

-Cắt ruột thừa gửi đi giải phẩu bệnh

-Đặt dẫn lưu túi cùng Douglas

-Rửa khoang bụng bằng nước muối sinh lý

-Đếm gạc và dụng cụ trước khi tiến hành khâu vết mổ và băng lại

Kinh nghiệm rút ra từ ca kiến tập

Cách đặt thông tiểu nam.

Biết được các trình tự thao tác mổ cắt ruột thừa nội soi và hướng xử trí khi không thể bóc tách gốc ruột thừa bằng phương pháp nội soi.

Read Full Post »

I.Hành chánh:

Họ tên BN : Vũ Thanh S.            20 tuổi           Nam

Địa chỉ : Q.Tân Phú,TPHCM

Nghề nghiệp : Học sinh

Ngày nhập viện: 16h50 1/6/2012

Khoa CC BVND115

II. Lý do nhập viện: Đau bụng

III. Tóm tắt BA:

1. Triệu chứng cơ năng: Cách nhập viện 9 ngày,BN đau âm ỉ vùng quanh rốn sau khi uống thuốc kháng sinh điều trị vết thương ở chân.Trước nhập viện 1 ngày cơn đau đột ngột tăng lên ở vùng quanh rốn sau đó chuyển sang hố chậu phải, thỉnh thoảng đau quặn lên từng cơn, kèm sốt nhẹ, buồn nôn, nôn ói 1 lần : dịch lẫn thức ăn, tiêu tiểu bình thường.

2. Triệu chứng thực thể:

Tổng trạng:BN tỉnh,tiếp xúc tốt, thể trạng trung bình,da niêm hồng,không vàng da vàng mắt,không phù

Sinh hiệu:    Mạch : 90 lần/phút          Nhiệt độ : 37oC          Nhịp thở:20 lần/phút                            HA:100/70mmHg

Khám ngực:tim đều,phổi trong,không rale bệnh lí

Khám bụng: ấn đau vùng hố chậu phải,bụng mềm,đề kháng thành bụng(-),phản ứng thành bụng(+) vùng hố chậu phải

Khám hệ cơ quan khác:chưa phát hiện bất thường

3.Cận lâm sàng:

WBC               13,24 K/ųL

Neu                 10.49 K/ųL

%Neu             79.2%

%Lym             8.5%

Mono               1.21 K/ųL

Hct                  37.3%

MCHC            35.9 g/dL

INR                 1.02

Siêu âm: Viêm ruột thừa theo dõi đám quánh ruột thừa,Dịch ổ bụng lượng vừa

4.Chẩn đoán: Viêm ruột thừa

–>chỉ định: mổ cắt ruột thừa

IV. Mô tả phẩu thuật:

1)Ngày thực hiện: 21h50 ngày 1/6/2012

2)Các bước tiến hành phẫu thuật:

Chuẩn bị bộ dụng cụ mổ

Chuẩn bị bệnh nhân: Đặt máy theo dõi nhịp tim, HA, đặt nội khí quản, gây mê, đặt thông tiểu, trải khăn bộc lộ vùng bụng cần phẩu thuật

Sát trùng toàn bộ vùng bụng cần phẫu thuật bằng povidine

Đặt vào bụng bệnh nhân 3 trocar: rốn, HCT,Hạ vị

Quan sát trên màn hình đánh giá tình trạng ổ bụng,tìm ruột thừa, quan sát vùng xung quanh ruột thừa.

Đăt gạc nhỏ dưới gốc ruột thừa thấm hút dịch viêm, cắt đốt mạc treo ruột thừa bằng monopolar, bóc tách gốc ruột thừa.

Do gốc ruột thừa khó bốc tách nên chuyển sang phẩu thuật bằng phương pháp mổ hở

Rạch da ở đường giữa dưới rốn khoảng 7cm, cắt đốt mô dưới da.

 

Tìm ruột thừa sau đó tiến hành bốc tách và cột thắc gốc ruột thừa, cắt ruột thừa gửi đi giải phẩu bệnh

Đặt dẫn lưuDouglas

Rửa ổ bụng bằng nước muối sinh lý

Kiểm tra gạt dụng cụ sau đó tiến hành khâu vết mổ và băng lại

V. Kinh nghiệm rút ra:

Đảm bảo nguyên tắc vô trùng trong phòng mổ

Theo dõi thao tác mổ ruột thừa và cách khâu vết mổ

Kiểm tra dụng cụ , gạt và làm mềm bụng trước khi tiến hành khâu.

Read Full Post »

Họ tên: Vũ Thái S. ,  20 tuổi, giới tính: nam

Địa chỉ: Q. Tân Phú, TPHCM

Ngày nhập viện: 21g20, ngày 19/5/2012

Lý do nhập viện: Đau bụng

 

2.       Tóm tắt bệnh án

Tóm tắt bệnh sử:

Bệnh sử: BN đột ngột đau bụng từ sang cùng ngày, đau quặn cơn dài khoảng 20 phút  trên nền âm ỉ liên tục vùng hạ vị sau chuyển sang hố chậu phải, không tư thế giảm đau kèm nôn 2 lần ra thức ăn, sốt (không cặp nhiệt) => BN nhập viện BV 115.

Trong quá trình bệnh, BN có uống 1 liều thuốc kháng sinh (không rõ loại), đi tiêu tiểu bình thường, trung tiện được.

Tiền căn: chưa ghi nhận tiền căn nội, ngoại khoa

Thăm khám lâm sàng:

BN tỉnh, tiếp xúc tốt

Sinh hiệu: Mạch: 90 l/ph _ Huyết áp: 100/70 _ Nhiệt độ: 37.5 oC _ Nhịp thở: 20 l/ph

Thể trạng trung bình

Da niêm hồng, không dấu xuất huyết, không tím tái, không dấu mất nước, không phù chi.

Cánh mũi phập phồng (-), không co kéo cơ hô hấp

Lồng ngực không biến dạng, không vết thương, không sẹo mổ, không sao mạch, di động tốt theo nhịp thở

Tim đều, phổi trong không rale

Bụng không tuần hoàn bàng hệ, di động hạn chế theo nhịp thở, gồng cứng, đề kháng thành bụng (+) kèm ấn đau hố chậu phải, âm ruột 6 lần/phút

 

Cận lâm sàng: 

Cộng thức máu: các giá trị ngoài khoảng tham chiếu như sau

WBC               13,24 K/ųL

Neu                 10.49 K/ųL

%Neu             79.2%

%Lym             8.5%

Mono               1.21 K/ųL

Hct                  37.3%

MCHC            35.9 g/dL

INR                 1.02

Siêu âm:

Viêm ruột thừa theo dõi đám quánh ruột thừa

Dịch ổ bụng lượng vừa

 

Chẩn đoán nhập viện: Viêm ruột thừa

 

3.      Ttường trình phẫu thuật

Phương pháp phẫu thuật: phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa

Ngày giờ thực hiện: 22g00, ngày 20/5/2012

Tiến trình phẫu thuật:

BN nằm ngửa

Gây mê nội khí quản

Đặt sonde tiểu

Chuẩn bị bộ dụng cụ nội soi

Sát trùng thường qui vùng bụng bằng Povidine

Trải săng vô khuẩn, bộc lộ vùng phẫu thuật

Đặt 3 Trocar vào ổ bụng ở rốn, hố chậu trái, bờ trên xương mu

Quan sát ổ bụng và nhận thấy:

đám quánh bao chặt quanh ruột thừa đang chảy máu kèm

 

và  dịch máu ứ đọng ở hố chậu phải và dịch vàng trong ở túi cùng

 

Hút dịch và bóc tách các lớp dầy dính quanh ruột thừa

Bóc tách qua các lớp, nhận thấy gốc ruột thừa sung huyết dính chặt với thành manh tràng khó bóc tách bằng phương pháp nội soi

Chuẩn bị bộ dụng cụ đại phẫu

Rút troca và tiến hành rạch da đường giữa dưới rốn

Mở bụng tìm góc hồi manh tràng

 

Xác định vị trí ruột thừa

Dùng dao bóc tách và cắt ruột thừa

Khâu buộc gốc ruột thừa

Rửa cục bộ ổ bụng bằng dd NaCl 0.9%

Hút dịch và đặt dẫn lưu hố chậu phải

Khâu các lỗ trocar và đóng các lớp thành bụng

 

Rửa mép chỉ khâu bằng Povidine

 

Băng vết mổ và vị trí dẫn lưu

Gửi mẫu ruột thừa làm xét nghiệm giải phẫu bệnh

Dọn dẹp dụng cụ và đưa bệnh nhân ra phòng hồi sức

 

 4.      Bài học, kinh nghiệm rút ra:

  • Trước khi mổ, nếu bụng bệnh nhân cứng, không thực hiện phẫu thuật được, phải dùng thuốc làm mềm cơ cho bụng mềm để tiến hành phẫu thuật
  • Cần xác định rõ gốc ruột thừa trong phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa
  • Sau khi đã cắt ruột thừa, trường hợp bụng vẫn sạch thì không  cần đặt ống dẫn lưu, trường hợp bụng không sạch thì đặt dẫn lưu ra ngoài
  • Phải tuân thủ các nguyên tắc và kỹ thuật vô khuẩn trong phòng mổ

Read Full Post »

1. Thông tin chung

Họ tên: Tôn Nữ Ngọc B.          Giới tính: Nữ                  Tuổi: 37

Giờ nhập viện: 20h ngày 23/5/2012

Lý do nhập viện: bệnh nhân tự đâm bằng dao thái lan vào giữa bụng

Tóm tắt bệnh sử: Bệnh nhân tự đâm vào bụng bằng dao thái lan, đâm không lút cán, đâm xong rút ra liền, đâm không ngoáy, không rõ có xuất huyết hay không. Bệnh nhân có buồn nôn, khó thở sau khi đâm. Bệnh nhân nhập viện bệnh viện 115 lúc 20h ngày 23/5/2012

TCCN: bệnh nhân buồn nôn, khó thở

TCTT: da niêm mạc, vết thương ở vùng thượng vị hẹp, d# 4cm, hơi tự do dưới hoành (+), gõ vang vung thượng vị, vết thương ít đau.

Bệnh nhân được chỉ định mổ cấp cứu thủng tạng.

Ngày giờ thực hiện: 23h30’ ngày 23/5/201

2. Các bước tiến hành

_ Chuẩn bị bệnh nhân: đưa vào phòng mổ, thông tiểu, gây mê nội khí quản, sát trùng vùng bụng.
Photobucket

_ Dùng dao rạch da từ thượng vị đến rốn.
Photobucket

_ Rạch tiếp mô mỡ qua mạc nối lớn, bộc lộ vùng dạ dày.

Photobucket
Photobucket

_ Phát hiện lỗ thùng ở mặt trước dạ dày, dùng máy hút các chất rỉ bên ngoài.
Photobucket

_ Sau đó khâu lỗ thủng bằng chỉ
Photobucket

_Đặt sonde dạ dày và tiến hành rửa dạ dày, hút dịch tư do ra.
Photobucket

_ Kiểm tra toàn bộ ruột non, ruột già, mặt sau dạ dày.
Photobucket

_ Sau khi hoàn tất, khâu bụng lại
Photobucket
_ Sát trùng bệnh nhân.

_ Dọn dẹp dụng cụ hoàn tất, đẩy bệnh nhân ra phòng hồi sức

3. Kinh nghiệm:

_ Phải rà soát kỹ vùng bị thương, kiểm tra để tìm lỗ thủng

_ Đặt sonde dạ dày để giảm áp lực đường tiêu hóa trên.

_ Tuân thủ các nguyên tắc vô khuẩn.

Read Full Post »

Older Posts »