Feeds:
Bài viết
Phản hồi

Posts Tagged ‘benh an hau phau’

I. hành chánh:
-Họ tên: Trần Quang K.                  giới tính: nam,                  tuổi: 45
-Địa chỉ: quận 10, TP HCM
-Ngày NV: 16h ngày 15/6/2012
-Lý do nhập viện: đau bụng

II. bệnh sử:

* Cách nhập viện 3 ngày, BN cảm thấy mệt mỏi, nhức nửa đầu (P), ăn uống vẫn bình thường. Trước nhập viện 5h, BN chưa ăn gì, đột ngột đau bụng vùng HSP, lan xuống rốn, lên ngực, vai (T) và sau lưng, giảm đau khi nằm, đau quặn 1 cơn duy nhất sau đó đau âm ỉ liên tục. Sau cơn quặn 15p, BN sốt ớn lạnh (40 độ), kèm vã mồ hôi, buồn nôn, tiêu tiểu bình thường, nuớc tiểu hơi vàng. Đau kéo dài và ngày càng tăng -> nhập viện 115

* Cận lâm sàng:

- CTM máu:

WBC
                Neu%: 78,6
                lym: 0.9
                lym%: 12,4

Đông máu: INR: 0.98

- Sinh hóa:
                AST: 399
                ALT: 156
                Bilirubun TT: 0.53
                Bilirubin TP: 1.44

- Nội soi:

Photobucket

 Photobucket

 KL: viêm sung huyết hang vị

- Siêu âm (15/6/2012):

 Photobucket

KL:          Dày thành túi mật + sỏi túi mật dmax # 14mm, thánh phù nề d# 4-6mm

Giãn OMC d# 9mm

=> Theo dõi viêm túi mật

- X quang(19/6/2012)

 HPtuan7

 HPtuan7

 HPtuan7

- CT Scan:

HPtuan7

 HPtuan7

 HPtuan7

 HPtuan7

 

- Điện tim:

 Photobucket

 

* Chẩn đoán trước và sau mổ: viêm túi mật do sỏi

* Phương pháp mổ: cắt túi mật nội soi

Tiên luợng: nguy cơ rò dịch dưới gan, rò mật

* Diễn tiến bất thường của cuộc mổ: không có

* Diễn tiến từ lúc kết thúc cuộc mổ đến lúc thăm khám:

Vết mổ khô, hậu phẫu ngày 2, BN hết đau thượng vị, chỉ còn đau do vết mổ khi cử động và khó đi lại, không sốt, uống sữa, chưa đi tiêu, trung tiện được, đi tiểu bình thường

III.Tiền căn:
-Tiền căn nội khoa: không có
-Tiền căn ngoại khoa:
                TNGT – 14 năm
                Xuất huyết dạ dày – 10 năm – BV 115
                Sạn  mật – 3 năm – bv 115 (theo dõi)
                Mổ tắc mạch (cánh tay (P)) – 3 tháng – BV Chấn thương chỉnh hình

-Thói quen: Uống ruợu bia, hút thuốc lá thỉnh thoảng (do yêu cầu công việc, không ghi nhận rõ số lượng)
-Gia đình: chưa ghi nhận bất thường

IV.Thăm khám lâm sàng (ngày 20/6/2012)

*Sinh hiệu:         Mạch: 80  lần/phút          HA: 120/90 mmHg
                                Nhiệt độ: 37 độ                 NT: 20 lần/phút

*Khám toàn thân : Bn tỉnh tiếp xúc tốt

-Tổng trạng trung bình
-Da niêm hồng, củng mạc không vàng
-Không phù
-Hạch ngoại vi không sờ chạm
-Tuyến giáp không to
-sẹo mổ cũ đường giữa, từ dưới rốn đến hậu môn (do phẫu thuật TNGT), lành tốt
-sẹo sau khuỷu tay (P) 6cm (do mổ tắc mạch), lành tốt
-sẹo khoeo (T) và 1/3 trên cẳng chân (T) (do phẫu thuật TNGT), sẹo xấu, lành tốt

*Khám ngực:

-Lồng ngực cân đối, không sẹo mổ cũ, không co kéo cơ hô hấp phụ, không ổ đập bất thường
-Rung thanh đều 2 bên, mỏm tim sờ được (liên sườn 5, đường trung đòn T), co giãn lồng ngực -tốt
-Gõ trong
-Rì rào phế nang êm dịu, đều 2 bên, không tiếng ran bệnh lý, T1 T2 rõ đều, không âm thổi bệnh lý

*Khám bụng:

-Bụng cân đối, di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, 3 lỗ mổ nội soi
-Ấn đau quanh các vết mổ
-Gõ trong
-Không có âm thổi ĐM thận hay ĐM chủ bụng

*Khám hệ cơ quan khác: Bàn tay P bị teo cơ, trương lực cơ tốt

V.Đặt vấn đề
-
Bn nam 45 t, NV vì đau bụng có tiền căn sạn mật ( cách đây 3 năm, không điều trị).
-Bn nhân có cơn dau quặn mật và được phẫu thuật cắt túi mật chương trinh với chẩn đoán: Viêm túi mật do sỏi
-Sau mổ: Bn hồi phục tốt

 

Read Full Post »

I. Hành chánh:

Họ tên BN :  Nguyễn Hồng Đ.

Tuổi: 79 tuổi                             Giới tính:Nam

Địa chỉ : TP.HCM

Nghề nghiệp : Bộ đội (Nghỉ hưu)

Ngày nhập viện: 17/6/2012

Khoa Ngoại TQ                    Phòng: 419

II. Lý do nhập viện : tiêu nhiều

III. Bệnh sử :

Cách nhập viện 3h , BN đau âm ỉ vùng quanh rốn, không lan, không tư thế giảm đau sau khi bị tai nạn giao thông do đầu xe đập vào vùng bụng dưới rốn. Cơn đau ngày càng tăng kèm theo đi tiêu nhiều lần( 5-6 lần) phân sệt, không rõ màu sắc  ,không nhày máu, không sốt,không nôn ói, tiểu bình thường nên nhập viên BVND 115, Được mổ cắt đoạn ruột non, hậu môn nhân tạo.

IV. Tiền căn:

Hút thuốc lá: 50 năm nay, 1 gói/ngày

Uống bia rượu thỉnh thoảng

Tăng HA : 3 năm, điều trị liên tục ở BV Q.1

Viêm phổi tắc nghẽn mãn tính : 2 năm phát hiện và điều trị BV Phạm Ngọc Thạch

Chưa ghi nhận tiền căn bệnh lý ngoại khoa gì

V. Khám thực thể:

1. Tổng trạng:

Bệnh nhân tỉnh tiếp xúc tốt

Sinh hiệu :        HA: 130/80 mmHg       Mạch: 82lần/phút

NT: 20 lần/phút                     Nhiệt độ:37oC

Thể trạng thừa cân

Da niêm nhợt nhạt, móng sọc, lưỡi dơ ,không vàng da vàng mắt,không phù

Không xuất huyết dưới da , không tuần hoàn bàng hệ

Hạch ngoại biên không sờ chạm, tuyến giáp không to

2. Khám ngực :

Lồng ngực cân đối,khoang gian sườn giản, di động theo nhịp thở

Gõ trong, rung thanh đều 2 bên, mỏm tim khoang gian sườn 4 đường trung đòn trái

Tim đều, T1 T2 rõ , không âm thổi bất thường, âm phế bào êm dịu 2 phế trường,không ran bệnh lý

3. Khám bụng:

Bụng mềm,cân đối,không chướng , di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ

Vết mổ 10cm đường giữa dưới rốn, còn đau rỉ ít dịch màu hồng nhạt; hậu môn nhân tạo vùng hông trái hoạt động tốt, vùng da xung quanh hơi đỏ nhẹ

Âm ruột 5 lần/phút

Gõ trong,Ấn đau nhẹ xung quanh vết mổ, gan lách không sờ chạm, chạm thận(-)

4. Khám cơ quan khác:Chưa ghi nhận bất thường

VI. Cận lâm sàng :

SINH HÓA

Glucose: 349, BUN 26,1  ,    Creatinin 1,00

Na 139 ,  K : 3,4    , Cl  107

HbA1C   8,5%

CTM:

BC: 15,9

Neu: 13,49 ( 84,8%)

Lym: 1,56 (9,8%)

HC: 2,96          Hb: 9           Hct: 27,5

TC: 168

Giài phẩu bệnh: Đoạn ruột non và đoạn đại tràng xuất huyết hoại tử cấp

XQuang:

Siêu âm bụng: nghi ngờ vỡ bang quang, dịch ổ bụng lượng vừa, sỏi túi mật

CT: Dịch ổ bụng lượng vừa đậm độ cao , sỏi túi mật d # 17x3x3

VII. Tóm tắt bệnh án:

Bệnh nhân nam 79 tuổi nhập viện do tiêu nhiều lần. Tiền căn THA, COPD.Qua hỏi bệnh và thăm khám phát hiện:

Hội chứng thiếu máu

Vết mổ 7cm đường giữa dưới rốn, còn đau rỉ ít dịch màu hồng nhạt; hậu môn nhân tạo vùng hông trái hoạt động tốt, vùng da xung quanh hơi đỏ nhẹ

Read Full Post »

Phần hành chánh:

Họ tên: Trần Quang K. , giới tính: nam, tuổi: 45

Địa chỉ: quận 10, TP HCM

Ngày NV: 16h ngày 15/6/2012

Lý do nhập viện: đau bụng

Phần bệnh sử:

* Cách nhập viện 3 ngày, BN thấy trong người mệt mỏi, nhức nửa đầu (P), ăn uống vẫn bình thường. Trước nhập viện 5h, BN chưa ăn gì, đột ngột đau bụng vùng HSP, lan xuống rốn, lên ngực, vai (T) và sau lưng, giảm đau khi nằm, đau quặn 1 cơn duy nhất sau đó đau âm ỉ liên tục. Sau cơn quặn 15p, BN sốt ớn lạnh (40 độ), kèm vã mồ hôi, cảm giác buồn nôn, tiêu tiểu bình thường, nuớc tiểu hơi vàng. Đau kéo dài và ngày càng tăng -> nhập viện 115

* Cận lâm sàng:

- CTM máu:

WBC

  • Neu%: 78,6
  • lym: 0.9
  • lym%: 12,4

Đông máu: INR: 0.98

- Sinh hóa:

  • AST: 399
  • ALT: 156
  • Bilirubun TT: 0.53
  • Bilirubin TP: 1.44

- Nội soi:

HPtuan7

HPtuan7

KL: viêm sung huyết hang vị

- Siêu âm (15/6/2012):

HPtuan7

KL:

  • Dày thành túi mật + sỏi túi mật dmax # 14mm, thánh phù nề d# 4-6mm
  • Giãn OMC d# 9mm

=> Theo dõi viêm túi mật

- X quang(19/6/2012)

HPtuan7

HPtuan7

HPtuan7

- CT Scan:

HPtuan7
HPtuan7
HPtuan7
HPtuan7

HPtuan7

- Điện tim:

HPtuan7

* Chẩn đoán trước và sau mổ: viêm túi mật

* Phương pháp mổ: cắt túi mật nội soi

HPtuan7

* Diễn tiến cuộc phẫu thuật: (18/6/2012)

  • BN mê nội khí quản. Vào trocar 10mm vùng trên rốn theo pp mở quan sát thấy túi mật nằm vị trí bình thường. Tiếp tục vào 2 trocar còn lại, 1 trocar 10mm vùng thượng vị và 1 trocar 5mm vùng HSP
  • Kiểm tra thấy túi mật vách dày trung bình, OMC không giãn kích thước d#8mm, có cụm sỏi vùng túi Hartmann, túi Hartmann lớn
  • Tiến hành bộc lộ vùng rốn túi mật, dùng đốt điện8 mono đốt và bộc lộ rõ tam giác gan mật, kẹp động mạch túi mật bằng clip, cắt động mạch túi mật. Kẹp ống túi mật bằng 1 clip và 1 hemoloc
  • Cắt ống túi mật và bắt đầu đốt gỡ giường túi mật. Kiểm tra cầm máu giường túi mật
  • Lấy túi mật qua trocar rốn. Có nhiều sỏi lẫn dịch mật sệt
  • Đóng các lỗ trocar
  • Gửi GPBL túi mật
  • Kết thúc cuộc mổ

Tiên luợng: nguy cơ rò dịch dưới gan, rò mật

* Diễn tiến bất thường của cuộc mổ: không có

* Diễn tiến từ lúc kết thúc cuộc mổ đến lúc thăm khám:

Vết mổ khô, hậu phẫu ngày 2, BN hết đau thượng vị, chỉ còn đau do vết mổ khi cử động và khó đi lại, không sốt, uống sữa, chưa đi tiêu, trung tiện được, đi tiểu bình thường

Tiền căn:
Tiền căn nội khoa: không có

Tiền căn ngoại khoa:

  • TNGT – 14 năm
  • Xuất huyết dạ dày – 10 năm – BV 115
  • Sạn  mật – 3 năm – bv 115 (theo dõi)
  • Mổ tắc mạch (cánh tay (P)) – 3 tháng – BV Chấn thương chỉnh hình

Thói quen: Uống ruợu bia, hút thuốc lá thỉnh thoảng (do yêu cầu công việc, không ghi nhận rõ số lượng)

Gia đình: chưa ghi nhận bất thường

Thăm khám lâm sàng (ngày 20/6/2012)

*Sinh hiệu:

  • Mạch: 80  lần/phút
  • HA: 120/90 mmHg
  • Nhiệt độ: 37 độ
  • NT: 20 lần/phút

*Khám toàn thân :

  • Tổng trạng trung bình
  • Da niêm hồng, củng mạc không vàng
  • Không phù
  • Hạch ngoại vi không sờ chạm
  • Tuyến giáp không to
  • sẹo mổ cũ đường giữa, từ dưới rốn đến hậu môn (do phẫu thuật TNGT), lành tốt
  • sẹo sau khuỷu tay (P) 6cm (do mổ tắc mạch), lành tốt
  • sẹo khoeo (T) và 1/3 trên cẳng chân (T) (do phẫu thuật TNGT), sẹo xấu, lành tốt

*Khám ngực:

  • Lồng ngực cân đối, không sẹo mổ cũ, không co kéo cơ hô hấp phụ, không ổ đập bất thường
  • Rung thanh đều 2 bên, mỏm tim sờ được (liên sườn 5, đường trung đòn T), co giãn lồng ngực tốt
  • Gõ trong
  • Rì rào phế nang êm dịu, đều 2 bên, không tiếng ran bệnh lý, T1 T2 rõ đều, không âm thổi bệnh lý

*Khám bụng:

  • Bụng cân đối, di động với nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, 3 lỗ mổ nội soi

HPtuan7

  • Ấn đau quanh các vết mổ
  • Gõ trong
  • Không có âm thổi ĐM thận hay ĐM chủ bụng

*Khám hệ cơ quan khác: chưa phát hiện bất thường

Đặt vấn đề
Viêm túi mật do sỏi

Chẩn đoán lâm sàng
Hậu phẫu ngày 2

Chẩn đoán sau mổ: viêm túi mật

Phương pháp mổ: mổ cắt túi mật nội soi. Tình trang BN ổn

Read Full Post »

I. HÀNH CHÍNH

Họ tên BN: NGUYỄN THỊ MINH A.     Tuổi: 14    Giới tính: Nữ

Địa chỉ: Đồng Nai

Nghề nghiệp: Học sinh

Ngày nhập viện: 03/06/2012

Lý do nhập viện: khó thở

II. BỆNH SỬ

Cách NV 4 tiếng, BN xoay người đâm vào cây sắt (d#0,5cm, dài 10cm, có rỉ sét) ghim trên gối. Vị trí vết thương: giao điểm liên sườn 3-cách ức (T) 2cm, đâm sâu khoảng 5cm. BN tự rút ra, BN khai chảy vài giọt máu ở vết thương,bn không đi khám. Cách nhập viện 1 tiếng, BN cảm thấy khó thở, khó thở cả 2 thì, tăng khi nằm, giảm khi ngồi kèm lạnh run, vã mồ hôi. BN không sốt, không đau ngực.-> nhập viện 115.

Tình trạng nhập viện: BN tỉnh tiếp xúc tốt. Dấu hiệu sinh tồn: M: 88l/p          HA:110/70mmHg       Nhịp thở: 20l/p        T0:370C

Cận lâm sàng:

-Công thức máu:

+WBC:                            10,7

+Neu:                           7,58

+Neu%:                        70,8

+Hgb:                           12,1

+Hct:                            36,1

+MPV:                            9,7

-Đông máu:

+TNR:                           1,31

+PV activity:                67

 

-Siêu âm: chưa ghi nhận bất thường

 

-X-Quang: chưa thấy hình ảnh tổn thương tim phổi

Chẩn đoán trước mổ: Tràn khí màng phổi

Ngày mổ: 03/06/2012

Diễn tiến cuộc mổ: Rạch da ở LS V đường nách giữa (T), dùng kelly bốc tách vào khoang màng phổi, đặt ống dẫn lưu 32F vào khoang màng phổi nối với hệ thống bình 1 chiều, quan sát thấy ra khí, khâu cố định ống dẫn lưu, khâu da.

Chẩn đoán sau mổ: Tràn khí màng phổi

III. TIỀN CĂN:

- Bản thân:

+Cách 13 năm: bị phỏng toàn thân, điều trị tại BV Nhi Đồng

+Cách 1 năm: cắt amidan ở BV Sài Gòn.

+Dị ứng: hải sản và thuốc (không rõ loại)

- Gia đình: ba bị tiểu đường và tăng huyết áp

 

IV. THĂM KHÁM LÂM SÀNG (04/06/2012)

-TỒNG TRẠNG:

BN tỉnh, tiếp xúc tốt. Da niêm hồng nhạt. Sinh hiệu: mạch: 84l/p, HA: 120/70 mmHg, nhịp thở: 20l/p, nhiệt độ: 370C. Thể trạng trung bình. Không phù, không vàng da, hạch ngoại biên không sờ chạm, không dấu xuất huyết dưới da.

 

-KHÁM NGỰC:

Lồng ngực (T) hơi sưng kém di động theo nhịp thở, có vết thương d#0,5cm giao điểm liên sườn 3-cách ức (T) 2cm.Vết thương không chảy máu. Không tụ máu trên thành ngực, có sẹo bỏng cũ toàn ngực, không co kéo cơ hô hấp phụ. Ống dẫn lưu ra 150ml dịch màu hồng nhạt và khí. Rung thanh giảm ở đáy phổi trái, ấn đau vùng quanh ống dẫn lưu, dấu lép bép dưới da (-), rì rào phế nang giảm ở đáy phổi trái, không tiếng ran bệnh lý. Không có ổ đập bất thường, mỏm tim ở LS V đường trung đòn trái, nhịp tim đều 84l/p, T1T2 đều rõ, không âm thổi bệnh lý

 

-KHÁM BỤNG:

Bụng cân đối, di động đều theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, không sẹo mổ cũ. Bụng mềm, không điểm đau, gan lách không sờ chạm, chạm thận (-), bập bềnh thận (-). Gõ trong. Nhu động ruột 5l/ph

 

-KHÁM CƠ QUAN KHÁC:

Chưa ghi nhận bất thường

 

V. TÓM TẮT BỆNH ÁN

BN nữ 14tuổi nhập viện vì khó thở sau vết thương ngực . Tiền căn dị ứng hải sản và thuốc (không rõ loại), bỏng toàn thân, cắt amidan.

Triệu chứng cơ năng: khó thở, lạnh run vã mồ hôi

Triệu chứng thực thể: rung thanh giảm đáy phổi T, rì rào phế nang giảm đáy phổi T

Read Full Post »

1. HÀNH CHÍNH:

Họ và tên bệnh nhân: PHAN HỒNG TÙNG             50T

Giới tính:Nam

Nghề nghiệp: làm thuê

Địa chỉ: Q 10, TPHCM

Ngày nhập viện: 1/6/2012 lúc 22h30

Ngày làm bệnh án: 4/6/2012

2. LÍ DO NHẬP VIỆN: vết thương ngực phải

3. BÊNH SỬ:     

Cách nhập viện 1h30, BN sau khi uống rượu say đã va chạm giao thông với một người dẫn đến cãi nhau và BN bị đâm bởi một vật nhọn sắc ( không rõ hung khí) ở dưới núm vú phải 1cm. Sau khi bị đâm, máu ra nhiều, không khó thở, không chóng mặt và được người nhà đưa đi cấp cứu 115.

Kết quả cận lâm sàng

Công thức máu: (ngày 1/6/2012)

WBC            15.04

Neu%           35.2

Lym             7.68

Lym%          51.1

Mono           0.97

Eos                1.01

MPV              9.2

INR               0.9

Công thức máu: (ngày 2/6/2012)

WBC              12.39

Neu                9.24

Neu%             74.6

Lym%            17.8

RBC                 3.80

Hgb                 12.1

Hct                  35.5

MPV                9.6

INR                 1.04

 

X-quang ngực: mờ góc sườn hoành (P)

 

Siêu âm: dịch màng phổi lượng ít

 

 

 

Chẩn đoán trước mổ: Tràn máu màng phổi (P)

Phương pháp thực tế: Đặt dẫn lưu màng phổi (P) và khâu vết thương thủng ngực (4 mũi)

Trình tự thủ thuật:

BN nằm tư thế Fowler

Tê tại chỗ ở liên sườn v, đường nách trước (P)

Rạch da 2cm bóc tách vào khoang màng phổi

Đặt ống dẫn lưu 32F vào khoang màng phổi và nối với hệ thống bình 1 chiều

Quan sát: khoảng 600ml máu không đông thoát ra qua ống dẫn lưu

Cố định ống dẫn lưu

Băng ép vết mổ

Chẩn đoán sau mổ:   Tràn máu màng phổi (P)

Diễn tiến từ lúc kết thúc thủ thuật đến lúc khám:

  • Hậu phẫu ngày 2 (4/6): Thay bình dẫn lưu, dịch trong bình khoảng 1000mL ( đã có sẵn 500mL dd NaCl 0.9%), màu đỏ sậm, trong, còn chảy dịch

  •  Hậu phẫu ngày 5 (7/6): Rút dẫn lưu, dịch trong bình khoảng 800ml  ( đã có sẵn 500mL dd NaCl 0.9%), màu đỏ sậm, trong, trong ống  hết rỉ dịch

4. TIỀN CĂN:

a/ Bản than:

-Ngoại khoa: Chưa ghi nhận bệnh lý liên quan

-Nội khoa: Chưa ghi nhận bệnh lý liên quan

-Không dị ứng thức ăn, thuốc

-Hút thuốc 1goí/ngày

-Không nghiện rượu

b/ Gia đình:

Hiện tại chưa ghi nhận những bệnh lí tương tự và bệnh lí khác

5. LƯỢC QUA CÁC CƠ QUAN TRƯỚC KHI KHÁM

- Ho khạc đàm xanh

- Không khó thở

-Không đau ngực

-Không đau đầu, chóng mặt

-Không tiểu đêm, không táo bón.

6. KHÁM

6.1. Tống trạng

-Bệnh nhân tỉnh tiếp xúc được

-Sinh hiệu

Mạch: 104 lần/phút

Nhiệt độ: 37 độ C

Nhịp thở: 19 lần/phút

Huyết áp: 120/70 mmHg

-Thể trạng trung bình

-Niêm nhạt, lưỡi dơ

-Không vàng da vàng mắt

-Không phù, hạch ngoại biên không sờ chạm

6.2. Đầu- mặt- cổ:

-Không có bất thường vùng đầu mặt

-Tuyến giáp không to, không hạch cổ

6.3. Ngực

-Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không dấu sao mạch, không tuần hoàn bàng hệ, không có ổ đập bất thường

Vết thương dài 2cm, khâu 2 mũi, lành tốt, không rỉ dịch hay máu.

Dẫn lưu còn ra dịch và máu, từ 1/6 đến 4/6 đã có 1300ml dịch có lẫn máu trong bình dẫn lưu

-Rung thanh hai bên đều nhau, không có rung miêu, mỏm tim ở LS VI lệch về bên trái 2cm

-Gõ phổi trong

- Ran nổ ở đáy phổi trái, ran ẩm ở đáy phổi phải, nhịp tim nhanh đều, T 1T2 rõ, không âm thổi bệnh lý

6.5. Bụng rõ

-Cân đối, di động theo nhịp thở

-Nghe: Nhu động ruột 6 lần/phút

-Gõ bụng trong

-Bụng mềm, không đau, không sờ chạm gan, lách

-Chạm thận(-)

6.6. Cơ quan tiết niệu- sinh dục ngoài

Hiện tại chưa phát hiện bất thường

 

7. TÓM TẮT BỆNH ÁN:

Bệnh nhân  nam, 50 tuổi

Nhập viện vì vết thương ngực phải

Triệu chứng cơ năng: ho khạc đàm xanh

Triệu chứng thực thể: hội chứng thiếu máu, ran ẩm đáy phổi phải

 

 

Read Full Post »

Bài viết cũ hơn »