Feeds:
Bài viết
Phản hồi

Posts Tagged ‘Bệnh án tiền phẫu’

BỆNH ÁN TIỀN PHẪU

Ngày: 10/05/2012, tuần thực tập thứ: 1

1. Hành chánh:

Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Thủy Tuổi: 44 Giới: nữ

Nghề nghiệp: nông dân

Địa chỉ: Đồng Nai

Thời điểm nhập viện: 3h ngày 10/05/2012

Lý do nhập viện: Đau bụng

Phòng 427, khoa Ngoại tổng quát.

2. Bệnh sử:

Cách nhập viện 1 tuần, bệnh nhân cảm thấy đau vùng thượng vị và quanh rốn, đau nhói từng cơn, mỗi cơn kéo dài 15 phút, đau khu trú không lan, cơn đau khởi phát đột ngột khi nghỉ ngơi, bệnh nhân cảm thấy bớt đau khi nằm nghiêng. Bệnh nhân thấy chán ăn không sốt, không khó thở và không kèm những triệu chứng khác. Sau đó 1 ngày, bệnh nhân cảm thấy cơn đau giảm.

Trước nhập viện khoảng 1 ngày, bệnh nhân lại bị đau với tính chất đau tương tự như mô tả ở trên nhưng vĩ trí đau lan xuống vùng hố chậu (P) và cường độ đau tăng hơn. Trong cơn đau bệnh nhân cảm thấy khó thở, thở sâu và nhanh, khó thở cả 2 thì, làm bệnh nhân phải ngồi dậy để thở. Do cơn đau và khó thở ngày càng tăng nên bệnh nhân đã được người nhà đưa nhập viện.

*Tình trạng lúc nhập viện: bệnh nhân được dùng thuốc giảm đau nên cơn đau có giảm nhưng bệnh nhân vẫn cảm thấy khó thở và thường phải ngồi để thở.

3. Tiền căn:

Nội khoa: chưa phát hiện bất thường.

Ngoại khoa: chưa phát hiện bất thường.

Khác:

PARA: 2002, kình nguyệt đều (30 ngày).

Không uồng rượu, không hút thuốc.

Chưa phát hiện tiền căn dị ứng.

4. Thăm khám lâm sàng:

a. Sinh hiệu: Mạch: 76 l/ph, HA: 120/80 mmHg, nhiệt độ: 37,5, nhịp thở: 22 l/ph.

b. Khám toàn thân:

- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt.

- Thể trạng: nặng 45 kg, cao 1m6 => BMI = 17,6, gầy.

- Da niêm hồng hào, không vàng da, không sạm da, củng mạc mắt không vàng, móng hồng, không ngón tay dùi trống.

- Không có dấu phù, dấu véo da (-).

- Hạch ngoại vi không sờ chạm.

c. Khám ngực:

- Lồng ngực cân đối, di động đều theo nhịp thở, khoang liên sườn không giãn rộng, không sẹo mổ cũ, không tuần hoàn bàng hệ ngực, không dấu sao mạch, có dấu hiệu co kéo cơ hô hấp phụ.

- Mỏm tim LS V, DTD (T), Harzer (-), nhịp tim đều, tiếng T1, T2 nghe rõ, không âm thổi bệnh lý.

- Rung thanh đều 2 bên, độ giãn nở lồng ngực khá tốt, không điểm đau khu trú vùng ngực, ngực gõ trong, tiếng thanh khí quản bình thường, rì rào phế nang êm dịu, không tiếng thổi và rale bệnh lý.

d. Khám bụng:

- Bụng cân đối, di động theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, không tuần hoàn bàng hệ, không vàng da, không dấu xuất huyết, rốn lõm.

- Sờ đau vùng quanh rốn và hố chậu (P), đề kháng thành bụng (+), phản ứng dội (+), Mc.Burney(+).

- Gõ trong, không dấu gõ đục vùng thấp, nhu động ruột đều 6 l/phút.

- Gan: bờ trên LS V, bờ dưới không sờ chạm.

- Lách không sờ chạm

e. Khám hệ cơ quan khác:

- Niệu dục: cầu bàng quang (-), chạm thận (-), bập bềnh thận (-), điểm đau niệu quản (-).

- Thấn kinh: chưa phát hiện bất thường.

- Cơ xương khớp: không sưng nóng đỏ đau các khớp, không biến dạng chi.

- Nội tiết: tuyến giáp không sờ chạm, chưa phát hiện bất thương về nội tiết.

5. Tóm tắt bệnh án: bệnh nhân nữ 44 tuổi, tiền căn chưa phát hiện gì bất thường, nhập viện vì đau bụng.

TCCN: – Đau vùng thượng vị lan xuống rốn và qua hố chậu phải.

- Chán ăn.

- Khó thở

TCTT: – Sờ đau vùng quanh rốn và hố chậu (P),

- đề kháng thành bụng (+),

- phản ứng dội (+),

- Mc.Burney(+)

6. Đặt vấn đề:

Bệnh nhân có các triệu chứng của viêm ruột thừa: đau hố chậu phải, chán ăn.

Tiền căn chưa phát hiện bất thường.

7. Cận lâm sàng:

Siêu âm: chưa phát hiện bất thường

:

Công thức máu: có các bất thường sau:

WBC 12,44 k/uL

Neu 7,64 k/uL

Mono 1,35 K/uL

Hct 37,8%

Nước tiểu có các bất thường:

Leuko 300/mcL

Protein 75mg/dL

Blood 200/mcL

Read Full Post »

I. Phần Hành chánh:

Họ và Tên BN:  Vũ Văn S. –  25 tuổi   –  Giới tính: Nam

Địa chỉ: Bình Dương

Ngày nhập viện: 10h30 9/5/2012

Khoa: Ngoại tổng quát bệnh viện 115.

II. Lí do nhập viện: đau bụng vùng thượng vị

III. Bệnh sử:

Cách nhập viện 1 tuần, bệnh nhân đau nhiều ở vùng thượng vị, đau âm ỉ từng cơn cách nhau khoảng vài phút, đau nhiều về ban đêm, không lan, không tư thế giảm đau . Bệnh nhân có kèm theo sốt (không rõ nhiệt độ) và vã mồ hôi. Bệnh nhân nghĩ là đau dạ dày nên tự mua thuốc uống, có giảm bớt đau.  Bệnh nhân đi tiểu không mót, không tiểu gấp, đau rát. Nước tiểu bệnh nhân đậm như nước trà đặc. Bệnh nhân trung-đại tiện bình thường, phân màu vàng. Bệnh nhân cảm thấy mình sụt cân nhưng ko rõ bao nhiêu. Trước nhập viện 1 ngày, bệnh nhân thấy đau lại và nhiều hơn nên đến BV Hòa Lân ( Bình Dương) nội soi, được chẩn đoán sỏi túi mật => nhập viện 115

Diễn tiến : sau khi nhập viện, BN vẫn còn thấy đau âm ỉ thượng vị, nước tiểu vàng đậm màu trà. 2 ngày sau nhập viện, BN đi tiêu phân bạc màu

IV.Tiền căn. 

a. Bản thân :

-Nội khoa : 19 tuổi, nhập viện, chẩn đoán giun chui ống mật

-Ngoại khoa: chưa ghi nhận bất thường

- Thói quen: không hút thuốc lá, có uống rượu bia

b. Gia đình: chưa ghi nhận bất thường.

V. Khám lâm sàng ngày 11/5/20121. 

1. Khám tổng quát:

Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc được

Thể trạng trung bình

Da niêm hồng hào , kết  mạc mắt không vàng

Không thấy  dấu sao mạch, không phù, không sờ chạm hạch ngoại biên.

Sinh hiệu:  HA: 110/70  mmHg           Mạch: 88lần/phút

Nhiệt độ: 37oC                             Nhịp thở: 20 lần/phút

2. Khám ngực:

Ngực cân đối, di dộng theo nhịp thở, không co kéo các cơ hô hấp phụ, không giãn các khoang liên sườn

Rung thanh đều hai bên, gõ trong , rì rào phế nang êm dịu hai phế trường . Không nghe thấy âm thổi bất thường, rale bệnh lý.

Khám tim : không thấy ổ đập bất thường, mỏm tim ở liên sườn 5 + đường trung đòn (T), tiếng tim T1, T2 đều, không nghe thấy các âm thổi bệnh lý, nhịp tim: 84 lần/phút

3. Khám bụng:

Bụng cân đối, di động đều theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, không sẹo mổ cũ. Không thấy rỉ dịch quanh rốn.

Nhu động ruột  5 lần/phút âm sắc vừa phải, không nghe âm thổi bất thường.

Ấn đau vùng thượng vị . Sờ được bờ dưới gan cách mạn sườn Phải khoảng 5cm, chiều cao gan đường trung đòn phải #10cm. Bờ gan mềm, không tù, láng. Không thấy túi mật căng to. Dấu hiệu Murphy(-). Không sờ chạm thấy lách. Gõ trong, không sờ thấy khối u bất thường.

Chạm thận(-), bập bềnh thận(-).

4. Khám hệ cơ quan khác : chưa ghi nhận bất thường.

VI.Tóm tắt bệnh án:

BN nam, 25t. Nhập viện vì đau bụng vùng thượng vị

TCCN:

Cách nhập viện 1 tuần, bệnh nhân đau nhiều ở vùng thượng vị, đau âm ỉ từng cơn cách nhau khoảng vài phút, đau nhiều về ban đêm, không lan, không tư thế giảm đau, kèm sốt (không rõ nhiệt độ), vã mồ hôi.  Nước tiểu bệnh nhân đậm như nước trà đặc, phân màu vàng, cảm thấy mình sụt cân nhưng ko rõ bao nhiêu. Trước nhập viện 1 ngày, bệnh nhân thấy đau lại và nhiều hơn

TCTT:

BN tỉnh, tiếp xúc tốt. Sinh hiệu ổn. Da niêm hồng. Ấn đau vùng thượng vị. Không sờ chạm túi mật

Tiền căn: Giun chui ống mật  cách đây 6 năm

VII. Đặt vấn đề:

BN đau thượng vị – sốt – nước tiểu màu sậm như trà đặc

VIII. Kết quả cận lâm sàng:

Công thức máu:

WBC: 7.06

Neu: 5.68

Neu%: 80.5   44-46%

Lym:  0.95     1-4.8

Lym%: 13.5%    23-43

Mono: 0.42   0-0.9

RBC: 4.95

Hgb: 14.9 g/dl  12.2-15.4

Hct: 43.7%  38-54%

Sinh Hóa:

Direct bilirubin: 3.28 md/dl    0 – 0.2

Total bilirubin: 5.42 mg/dl   0.2—1.2

Siêu âm:

- Sỏi nhánh đường mật gan trái

- Sỏi ống gan chung

- Dãn ống mật chủ nghi ngờ do sỏi kẹt gần bóng Vater


Read Full Post »

Phần hành chánh:
Họ tên: Thượng Văn T., tuổi: 68 , giới tính: nam
Địa chỉ: Q.10
Ngày nhập viện: 23/4/2012
Khoa: Ngoại TQ, buồng: 426
Lý do nhập viện: đau bụng

Bệnh sử:

Cách NV 3 giờ, BN thấy đau quặn cơn trên nền âm ỉ vùng hạ sườn trái, mỗi cơn dài khoảng vài phút, cứ 5-10 phút lên 1 cơn. Đau lan xuống hố chậu trái rồi lan khắp bụng. Không có tư thế giảm đau. Cơn đau tăng dần, sau chuyển thành đau liên tục.

BN có nôn ngay sau ăn, nôn ra dịch vàng như phân, nôn 3 lần, không giảm đau sau nôn.

BN tăng thân nhiệt, 38oC

BN thấy bụng chướng.

BN bí đại tiện 7 ngày, còn trung tiện

Tiền căn:

Mổ trĩ cách đây 2 năm.

Táo bón 3 năm.

BN có 1 lần đau tương tự cách đây 1 năm, đã nội soi đại tràng không phát hiện u

Điều trị ở bệnh viện tâm thần 2 năm

Thăm khám lâm sàng:

- Khám toàn thân:

BN tỉnh, tiếp xúc tốt

Da niêm hồng, không vàng da, vàng mắt

Không phù, hạch ngoại biên không sờ chạm

- Dấu hiệu sinh tồn:

Mạch: 90 lần/phút, nhiệt độ: 37oC, huyết áp: 130/70 mmHg, nhịp thở: 20 lần/phút

- Khám ngực:

Ngực cân đối, không có vết mổ cũ

Gõ trong đều 2 bên, rung thanh đều 2 bên

Rì rào phế nang êm dịu 2 bên

Tim đều,  tần số: 90 lần/phút

- Khám bụng:

Bụng cân đối, di động theo nhịp thở.

Bụng chướng, không tuần hoàn bàng hệ.

Bụng không có vết mổ cũ, không thấy dấu rắn bò, không thấy quai ruột nổi

Nghe ruột có âm sắc cao vừa phải, tần số 7 lần/phút.

Gõ vang khắp bụng, không mất vùng đục trước gan.

Bụng mềm, ấn đau mơ hồ khắp bụng.

Gan, lách không sờ chạm.

- Khám hậu môn – trực tràng:

Cơ vòng hoạt động tốt, bóng trực tràng rỗng, không u bướu, không máu

Tóm tắt bệnh án:

Bệnh nhân nam, 68 tuổi, nhập viện vì đau bụng

- TTCN:

BN đau quặn từng cơn trên nền âm ỉ  vùng hạ sườn trái, lan khắp bụng, đau tăng dần sau chuyển thành đau liên tục.

Nôn sau ăn, ra dịch vàng như phân, không giảm đau sau nôn.

Bí đại tiện 7 ngày, còn trung tiện.

- TCTT:

Bụng chướng.

Ấn đau mơ hồ khắp bụng

- Tiền căn:

Mổ trĩ cách đây 2 năm.

Đặt vấn đề: HC tắc ruột

Cận lâm sàng:

- Công thức máu:

WBC  10.87K/uL

Neu   90.7 K/uL

Hct    43.2%

Hgb   14.8g/dL

PLT   216 K/uL

- Siêu âm: chưa ghi nhận bất thường

- X- quang: quai ruột chướng hơi

Read Full Post »

I.    HÀNH CHÁNH

Bệnh nhân Trần Gia X., nam, 31 tuổi

Địa chỉ: Q5, thành phố Hồ Chí Minh.

Nghề nghiệp: công nhân

Ngày nhập viện: 12 giờ 35 phút 26/4/2012

II.    LÝ DO NHẬP VIỆN

Sốt lạnh run + đau bụng.

III.    BỆNH SỬ

Cách NV 4 ngày, bn đột ngột sốt lạnh run từng cơn, t0 = 390C, mỗi cơn kéo dài khoảng 30’, 1 cơn / ngày, kèm đau hạ sườn (P), đau âm ỉ liên tục, đôi khi đau lan ra sau lưng, không yếu tố tăng giảm đau, bn đi khám bác sĩ tư được cho thuốc hạ sốt, uống thì hạ sốt nhưng hôm sau lại bị sốt lạnh run lại. Bn tiểu vàng sậm, tiêu bình thường, không nôn ói.

NgàyNV, bn đau hạ sườn (P) nhiều hơn, tính chất như trên, vẫn còn sốt lạnh run và tiểu vàng sậm à nhập viện 115.

BN vẫn ăn uống được, không chán ăn, không thấy sụt cân, tiêu bình thường.

Tình trạng lúc nhập viện:

Sinh hiệu: M=80, T=380C, HA=110/70, NT=20

BN tỉnh, thể trạng trung bình, da niêm hồng

Bụng mềm, ấn đau hạ sườn (P), rung gan (+), đề kháng bụng (-)

Cổ mềm, không dấu thần kinh định vị

Hiện tại: BN vẫn còn đau âm ỉ HSP, tiểu vàng sậm, hết sốt lạnh run, ăn uống được, tiêu bình thường, không nôn ói.

IV.    TIỀN CĂN

1.     Bản thân:

Viêm gan siêu vi B 2 năm, tự ý ngưng điều trị 1 năm.

Hút thuốc nửa gói/ngày trong 7 năm à 3,5 gói/năm

Uống rượu, bia ít

Chưa ghi nhận bệnh lý ngoại khoa đã phẫu thuật trước đây

Chưa phát hiện tiền căn đái tháo đường và tăng huyết áp.

2.     Gia đình:

Chưa ghi nhận bất thường.

V.    KHÁM

1.     Tổng quát:

-       Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt.

-       Tổng trạng trung bình.

-       Da niêm hồng.

-       Không phù, không lòng bàn tay son, không sao mạch

-       Hạch ngoại biên không sờ chạm.

-       Tuyến giáp không to

Sinh hiệu:

Mạch: 90 lần/phút.

Huyết áp: 110/60 mmHg.

Nhiệt độ: 370C.

Nhịp thở: 20 lần/phút.

2.     Hô hấp:

-       Lồng ngực cân đối, di động đều theo nhịp thở.

-       Rung thanh đều 2 bên.

-       Gõ trong 2 bên

-       Rì rào phế nang êm dịu đều 2 bên.

3.     Tim mạch:

-       Tĩnh mạch cổ (-) ở tư thế Fowler

-       Lồng ngực không có tuần hoàn bàng hệ, không có ổ đập bất thường.

-       Dấu Hazer (-)

-       Chi ấm, mạch quay rõ hai bên

-       Tim đều, tần số 90 lần/phút, tiếng T1T2 rõ.

4.     Tiêu hóa:

-       Bụng cân đối, di động đều theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ.

-       Bụng mềm, ấn đau vùng hạ sườn P.

-       Gan lách không sờ chạm

-       Rung gan (+). Ấn kẽ sườn (+)

-       Túi mật không sờ chạm, Murphy (-)

-        Nhu động ruột 4 lần/phút, âm ruột không tăng

5.     Thận – tiết niệu – sinh dục:

-       Chạm thận (-)

-       Rung thận (-)

-        Bập bềnh thận (-)

6.     Cơ – xương – khớp:

-       Tứ chi cân đối

-       Các khớp không sưng nóng, không giới hạn vận động.

VI.    TÓM TẮT BỆNH ÁN

Bệnh nhân nam 31 tuổi nhập viện vì sốt lạnh run + đau bụng.

Triệu chứng cơ năng:

Đau bụng âm ỉ liên tục vùng hạ sườn (P)

Sốt lạnh run từng cơn

Tiểu vàng sậm

Triệu chứng thực thể:

Ấn đau hạ sườn (P)

Rung gan (+). Ấn kẽ sườn (+)

Không vàng da, vàng mắt

Gan lách không sờ chạm

Tiền căn:

VGSV B 2 năm

ĐẶT VẤN ĐỀ:

Đau bụng âm ỉ HS (P) + Sốt lạnh run

Rung gan (+). Ấn kẽ sườn (+)

Tiền căn VGSV B

VII.    CHẨN ĐOÁN:

Chẩn đoán sơ bộÁp xe gan do vi trùng

Chẩn đoán phân biệt:

Áp xe gan do amíp / VGSV B mạn

Viêm gan cấp / VGSV B mạn

Nhiễm trùng đường mật do sỏi

VIII.    BIỆN LUẬN

Nghĩ nhiều đến Áp xe gan do vi trùng vì bn có đau âm ỉ liên tục hạ sườn (P) kèm sốt lạnh run từng cơn, tiểu vàng sậm, khám có đau hạ sườn (P), rung gan, ấn kẽ sườn (+). Chưa loại trừ được Áp xe gan do amíp.

Bn có đau âm ỉ vùng hạ sườn (P), tiểu vàng sậm, khám có đau hạ sườn (P), tiền căn có VGSV B mạn nên có thể đây là 1 trường hợp Viêm gan cấp / VGSV B mạn

Chưa loại trừ Nhiễm trùng đường mật do sỏi do bn có đau hạ sườn (P), sốt lạnh run từng cơn, tiểu vàng sậm, và khám thấy ấn đau HS (P)

IX.    ĐỀ NGHỊ CẬN LÂM SÀNG:

- Công thức máu

- Siêu âm bụng

- Chức năng gan (Albumin, Protid)

- Men gan AST, ALT

- Chức năng đông máu

- CT scan bụng

- Xét nghiệm huyết thanh tìm kháng thể của amíp

- IgM anti HBc, HBsAg, Anti HBs, Anti HCV

X.    KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG

1/ Công thức máu:

WBC                 15.94              K/uL

Neu%               74.8                %

RBC                  4.83                 M/uL

Hgb                  14.4                 g/uL

Hct                   42.8                 %

MCV                 88.6                 fL

MCH                 29.8                 pg

MCHC               33.6                 g/dL

PLT                   229                  K/uL

2/ Chức năng đông máu: bình thường

3/ Sinh hoá máu:

Glucose            90                    mg/dL

BUN                  11.3                 mg/dL

Creatinine        1.00                 mg/dL

Na                    132                 mmol/L

K                      3.3                   mmol/L

Cl                     100                              mmol/L

AST                  35                    U/L

ALT                   33                    U/L

Bili TT               0.15                 mg/dL

Bili TP               1.01                 mg/dL

4/ Miễn dịch:

HbsAg (+)        3.085               S/CO

Anti-HBs (-)      1.32                 mIU/ml

Anti HCV (-)

AFP                  2.44                 ng/mL

6/ Siêu âm bụng màu:

Gan không to, bờ đều, cấu trúc đồng nhất, echo dày giảm âm vùng sâu, vùng gan sát thành bụng có 1 vùng giảm hồi âm, giới hạn không rõ d # 51×45 mm.

Tĩnh mạch cửa không dãn, tĩnh mạch trên gan không dãn

Phổ Doppler dạng sóng bình thường

Túi mật không to, không sỏi

Đường mật trong và ngoài gan không sỏi, không giãn

Kết luận: Áp xe gan (P) – Gan nhiễm mỡ nhẹ

9/ CT scan:

Thương tổn choáng chỗ dạng giảm đậm độ ở gan hạ phân thùy V-VI, kích thước khoảng 51x45x50 mm, giới hạn không rõ, có thành tương đối mỏng và có nhiều vách nhỏ bên trong, bắt thuốc cản quang chậm ở thành và vách thì trễ.

Đường mật trong và ngoài gan không giãn, không thấy sỏi đường mật.

Kết luận: Nghĩ Áp xe gan

 

XI.    BIỆN LUẬN CẬN LÂM SÀNG:

CTM có BC tăng (15.94 K/uL), trong đó Neu chiếm ưu thế (74,8%), Siêu âm bụng và CTscan có hình ảnh Áp xe gan (P) à nghĩ nhiều Áp xe gan (P) do vi trùng.

Siêu âm và CT scan không thấy sỏi trong đường mật và đường mật không giãn, Bili TT không tăng à loại trường hợp Nhiễm trùng đường mật do sỏi

Sinh hóa máu có AST,ALT không tăng, Bili TT, TP bình thường, xét nghiệm miễn dịch có HbsAg (+), Anti-HBs (-), Anti HCV (-) à loại trường hợp Viêm gan cấp

XII.    CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

Áp xe gan (P) do vi trùng / VGSV B mạn

XIII.  HƯỚNG XỬ TRÍ: 

1.      Điều trị nội khoa: kháng sinh

2.      Điều trị ngọai khoa:

Chọc hút, dẫn lưu ổ áp xe bằng catheter là phương pháp điều trị được chọc lưa cho hấu hết các bn ápxe gan do vi trùng.

Chuẩn bị trước tiến hành dẫn lưu:

- Thực hiện các xét nghiệm: CTM, Đông máu toàn bộ, nhóm máu, cn gan thận

- ECG, X-quang ngực

- Bn phải nhịn ăn 6h trước khi tiến hành thủ thuật

- Cho thuốc an thần.

Kỹ thuật dẫn lưu mũ qua da:

- Xác định vị trí: dựa và lâm sàng, hướng dẫn của siêu âm

- Gây tê từng lớp cho tới bao gan

- Rạch một đường nhỏ trên da

- Dùng catheter số 18, dài 10cm, chọc vào ổ apxe theo sự hướng dẫn của siêu âm. Khi hút ra mũ, lắp catheter vàp syringe 20ml, tiếp tục hút, cho đến khi mũ hút ra có lẫn máu thìn gưng. Cố định catheter. Trong quá trình chọc hút yêu cầu bn thở nông

- Hằng ngày bơm rửa ổ ápxe với dung dịch muối sinh lý. Khi lượng dịch mũ qua catheter ít hơn 10mL /ngày, hay siêu âm cho thấy ổ apxe đã xẹp hẳn thì rút catheter.

Read Full Post »

I. Hành chính:

Họ tên bệnh nhân:  NGUYỄN THỊ H.          21 tuổi             nữ

Nghề nghiệp: thợ may

Địa chỉ: tỉnh Quảng Ngãi

Ngày nhập viện: 20h25 24/04/2012

Khoa: Ngoại tổng quát           Buồng: 427

II. Lý do nhập viện: đau bụng

III. Bệnh sử:

Cách nhập viện 1 ngày, bệnh nhân đột ngột đau thượng vị, đau nhói từng cơn khoảng 3-5 phút thì hết, khoảng 10 cơn/ ngày, không tư thế tăng/ giảm cơn đau, không lan. Không sốt, không buồn nôn. Ăn uống, đi tiêu bình thường. Nước tiểu vàng sậm.

Cách nhập viện 1 tiếng, bệnh nhân đau thượng vị quặng từng cơn, không giảm nên nhập Bệnh viện 115

  • Tình trạng lúc nhập viện:

-          Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt

-          Mạch: 90 lần/ phút                  Huyết áp: 110/70 mmHg        Nhiệt độ: 37C

-          Bụng mềm. Ấn đau thượng vị

  • Diễn tiến từ lúc nhập viện đến lúc khám:

-          Bệnh nhân tỉnh

-          Không sốt. Không nôn

-          Không vàng da, vàng mắt

-          Hết đau bụng

-          Tiểu sậm màu, đi tiêu bình thường

IV.Tiền căn:

1. Bản thân:

a. Nội khoa:

Giun chui ống mật, 7 năm, bệnh viện Quảng Ngãi, không điều trị

b. Ngoại khoa:

Không ghi nhận tiền căn mổ trước đây

c. Thói quen:

Không dị ứng

2. Gia đình:

Không ghi nhận bất thường

V. Khám:

1. Sinh hiệu:

Mạch: 72 lần/ phút      Huyết áp: 120/70 mmHg

Nhiệt độ: 37C             Nhịp thở: 20 lần/ phút

2. Tổng quát:

- Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt

- Da niêm hồng. Kết mạc mắt không vàng

- Tổng trạng trung bình

- Hạch ngoại vi không sờ chạm.

- Không phù

3. Ngực:

- Lồng ngực di động theo nhịp thở. Không u, sẹo. Không co kéo cơ hô hấp phụ

- Rung thanh đều 2 bên. Mỏm tim ở liên sườn V đường trung đòn T. Diện dập mỏm tin 1 cm2

- Gõ trong

- Rì rào phế nang đều 2 bên, không rale. T1, T2 đều rõ. Không âm thôi, không ổ đập bất thường

4. Bung:

- Bụng di động theo nhịp thở. Không chướng. Không tuần hoàn bàng hệ. Không u, sẹo

- Bụng mềm. Ấn đau nhẹ hạ sườn P. Dấu ấn kẽ sườn (-). Rung gan (-).  Phản ứng thành bụng (-)

- Gan lách không sờ chạm

- Túi mật không sờ chạm. Murphy (-)

- Gõ không dịch trong ổ bụng

- Nhu động ruột 4 lần/ phút, âm sắc bình thường. Không âm thổi bất thường

5. Các cơ quan khác:

Chưa ghi nhận bất thường

VI. Tóm tắt bệnh án:

- BN nữ 21 tuổi           NV vì đau bụng

-TTCN: đau thượng vị từng cơn, không lan, không tư thế giảm đau

không sốt, không buồn nôn

nước tiểu sậm màu

-TCTT: không vàng da, vàng mắt

bụng mềm, không chướng

ấn đau nhẹ hạ sườn P

gan, lách không sờ chạm

túi mật không sờ chạm Murphy (-)

-Tiền căn: giun chui ống mật, 7 năm, không điều trị

VII. Đặt vấn đề:

-          đau bụng vùng thượng vị

-          ấn đau nhẹ hạ sườn P

-          tiền căn: giun chui ống mật

VIII. Chẩn đoán sơ bộ:

Theo dõi Viêm ruột thừa

Chẩn đoán phân biệt:

Viêm tụy cấp

Giun chui ống mật

IX. Biện luận lâm sàng:

Bệnh nhân có đau bụng cấp vùng thượng vị, không sốt, không buồn nôn, trung tiện và đại tiện bình thường. nghĩ nhiều đến viêm ruột thừa. ngoài ra còn có viêm tụy cấp, viêm dạ dày.

Tuy nhiên, bệnh nhân có tiền căn giun chui ống mật, không điều trị, có thể lần này là giun chui ống mật, dù trên lâm sang không vàng da, vàng mắt, chỉ có nước tiểu sậm màu

X. Đề nghị cận lâm sàng:

-          Công thức máu.

-          Nhóm máu.

-          Đông máu

-          Sinh hóa máu

-          Chức năng gan

-          Amylase huyết thanh, Amylase nước tiểu

-          Xquang phổi

-          Siêu âm bụng

Cận lâm sàng đã có:

1.Công thức máu:

WBC               11,1     K/ML

Neu                 9,8       K/ML

Neu%              87,7     %

RBC                4,12     M/ML

Hb                   12,2     g/dL

Hct                  37,9     %

MCV               92        fL

MCH               29,6     pg

MCHC                        32,2     g/dL

PLT                 178      K/ML

2. Đông máu:

PT                    14,9     s

PT%                78        %

INR                 1,18

TCK                29        s

3. Sinh hóa:

Glucose                       7,6    mmol/dL

Creatinine                    0,6 mg/dL

4. Chức năng gan:

AST                             19        U/L

ALT                            14        U/L

Bilirubin direct            0.08     mg/dL

Bilirubin total              0,84     mg/dL

Amylase                      36        U/L

5. Ion đồ:

Na                   136      mmol/L

K                     3,2        mmol/L

Cl                    99        mmol/L

6. Siêu âm:

Ống mật chủ giãn, d= 07mm, hình ảnh giun d= 80 x 6mm

Đường mật trong gan giãn

Kết luận: Giun chui ống mật

Giãn đường mật trong và ngoài gan
IMG_0122
IMG_0123
Biện luận cận lâm sàng:

Bạch cầu tang nhẹ, Neutrophile chiếm ưu thế, tình trạng nhiễm trùng nhẹ

AST, ALT, Bilirubin trong giới hạn bình thường, không có hoại tự tế bào gan và tắc mật, phù hợp trên lâm sang

Siêu âm có giun chui ống mật chủ, giãn đường mật trong và ngoài gan

XI. Chẩn đoán xác định:

Giun chui ống mật chủ

XII. Hướng xử trí:

-          Giam đau

-          ERCP để lấy giun

XIII. Tiên lượng:

-          chảy máu đường mật

-          chấn thương đường mật

Read Full Post »

I. Hành chính:

Họ tên bệnh nhân:  TRẦN GIA X.    29 tuổi             nam

Nghề nghiệp: nhân viên văn phòng

Địa chỉ: quận 5, thành phố Hồ Chí Minh

Ngày nhập viện: 12h35 26/4/2012

Khoa: Ngoại tổng quát           Buồng: 426

II. Lý do nhập viện: đau bụng+ sốt

III. Bệnh sử:

Cách nhập viện 5 ngày, bệnh nhân đột ngột sốt 39C, lien tục, kèm lạnh run, vã mồ hôi. Sau đó đau hạ sườn P lan sau lung, đau âm ỉ, liên tục, không tư thế tang/ giảm cơn đau. Khám bác sỹ tư, chẩn đoán (?), thuốc uống (?) thì đau và sốt bớt nhưng sau đó đau và sốt lại với tính chất như trên. Ăn uống, tiêu tiểu bình thường

Cách nhập viện 2 ngày, bệnh nhân vẫn còn sốt và đau, đi tiêu phân sệt, màu vàng, lượng trung bình, không lẫn thức ăn, máu, nhớt, khoảng 5-6 lần/ ngày. Sau đi tiêu không bớt đau bụng. bệnh nhân mệt mỏi, chán ăn

Ngày nhập viện, sốt, đau bụng, tiêu chảy không bớt nên nhập Bệnh viện 115

  • Tình trạng lúc nhập viện:

-          Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt

-          Mạch: 120 lần/ phút                Huyết áp: 110/70 mmHg        Nhiệt độ: 39,5C

-          Bụng mềm. Chướng nhẹ

-          Ấn đau hạ sườn P. Ấn kẽ sườn (+-). Dấu rung gan (+)

  • Diễn tiến từ lúc nhập viện đến lúc khám:

-          Bệnh nhân tỉnh

-          Còn sốt 38C. Không nôn. Ăn uống kém

-          Không vàng da, vàng mắt

-          Đau âm ỉ hạ sườn P

-          Tiểu sậm màu, đi tiêu phân sệt 2-3 lần ngày, vàng, không lẫn thức ăn hay máu, nhớt

IV.Tiền căn:

1. Bản thân:

a. Nội khoa:

Viêm gan siêu vi B, được chẩn đoán 3 năm, điều trị được 1 năm

b. Ngoại khoa:

Không ghi nhận tiền căn mổ trước đây

c. Thói quen:

Không dị ứng

Hút thuốc 10 gói-năm

Uống rượu ít

2. Gia đình:

Không ghi nhận bất thường

V. Khám:

1. Sinh hiệu:

Mạch: 72 lần/ phút      Huyết áp: 120/70 mmHg

Nhiệt độ: 37,5C                      Nhịp thở: 20 lần/ phút

2. Tổng quát:

- Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt

- Da niêm hồng. Kết mạc mắt không vàng

- Tổng trạng trung bình

- Hạch ngoại vi không sờ chạm.

- Không phù

3. Ngực:

- Lồng ngực di động theo nhịp thở. Không u, sẹo. Không co kéo cơ hô hấp phụ

- Rung thanh đều 2 bên. Mỏm tim ở liên sườn V đường trung đòn T. Diện dập mỏm tin 1 cm2

- Gõ trong

- Rì rào phế nang đều 2 bên, không rale. T1, T2 đều rõ. Không âm thôi, không ổ đập bất thường

4. Bung:

- Bụng di động theo nhịp thở. Chướng nhẹ. Không tuần hoàn bàng hệ. Không u, sẹo

- Bụng mềm. Ấn đau nhẹ hạ sườn P. Dấu ấn kẽ sườn (-). Rung gan (+).  Phản ứng thành bụng (-)

- Gan mấp mé hạ sườn P

- Túi mật không sờ chạm. Murphy (-)

- Gõ không dịch trong ổ bụng

- Nhu động ruột 4 lần/ phút, âm sắc bình thường. Không âm thổi bất thường

5. Các cơ quan khác:

Chưa ghi nhận bất thường

VI. Tóm tắt bệnh án:

- BN nam 29 tuổi        NV vì đau bụng+ sốt lạnh run

-TTCN: sốt cao lien tục, lạnh run, vã mồ hôi

đau hạ sườn P âm ỉ, lan sau lung, không tư thế tang/ giảm

tiêu phân sệt, 5-6 lần/ ngày, vàng, không thức ăn, nhày máu

mệt mỏi, chán ăn

-TCTT: không vàng da, vàng mắt

bụng mềm, chướng nhẹ, ấn đau hạ sườn P, ấn kẽ sườn(-), rung gan (+)

túi mật không sờ chạm Murphy (-)

-Tiền căn: viêm  gan siêu vi B, đang điều tri 1 năm

VII. Đặt vấn đề:

-          sốt cao, lạnh run

-          đau hạ sườn P

-          không vàng da, vàng mắt

-          tiêu phân sệt

VIII. Chẩn đoán sơ bộ:

Áp xe gan nghĩ do amip

Chẩn đoán phân biệt:

Viêm gan cấp

Ung thư gan hoại tử

Nang echinococcus nhiễm trùng

IX. Biện luận lâm sàng:

Bệnh nhân có sốt cao, lạnh run, đau hạ sườn P. Khám gan to, đau. Ấn kẽ sườn mơ hồ, Rung gan (+) nghĩ nhiều áp xe gan

Bệnh nhân nam, 29 tuổi, không vàng da vàng mắt nên nghĩ nhiều do amip. Tuy nhiên cần cấy phân, cấy máu tìm huyết thanh

Cần phân biệt ung thư gan hoại tự bằng siêu âm, các marker ung thư.

X. Đề nghị cận lâm sàng:

-          Công thức máu.

-          Nhóm máu.

-          Đông máu

-          Sinh hóa máu

-          Chức năng gan

-          Marker CEA, CA 19.9, AFP

-          Xquang phổi

-          Siêu âm bụng

-          CT bụng

Cận lâm sàng đã có:

1.Công thức máu:

WBC               15,94   K/ML

Neu                 11,91   K/ML

Neu%              74,8     %

RBC                4,83     M/ML

Hb                   14,4     g/dL

Hct                  42,8     %

MCV               88,6     fL

MCH               29,8     pg

MCHC                        33,6     g/dL

PLT                 229      K/ML

2. Đông máu:

PT                    13,5     s

PT%                95        %

INR                 1,03

TCK                27,4     s

3. Sinh hóa:

Glucose                       90        mg/dL

BUN                           11,3     mmol/L

Creatinine                    1,0       mg/dL

4. Chức năng gan:

AST                             35        U/L

ALT                            33        U/L

Bilirubin direct            0.15     mg/dL

Bilirubin total              1,01     mg/dL

5. Ion đồ:

Na                   132      mmol/L

K                     3,3        mmol/L

Cl                    100      mmol/L

6. Siêu âm bụng:

Gan không to, bờ đều, cấu trúc đồng nhất, có khối echo dày, giảm âm vùng sâu. Vùng gan P sát thành bụng có 01 vùng giảm hồi âm, giới hạn không rõ, kích thước 51 x 45 mm

Kết luận: áp xe gan P- gan nhiễm mỡ nhẹ
IMG_0106
7. CT bụng:

Thương tổn choán chỗ dạng giảm đậm độ ở hạ phân thùy V-VI, kích thước 51 x 45 x 50 mmm, giới hạn không rõ, thành tương đối mỏng, nhiều vách nhỏ bên trong, bắt thuốc cản quang chậm ở thành và vách thì trễ
IMG_0108
IMG_0109
IMG_0111
IMG_0113
IMG_0116
IMG_0120
Biện luận cận lâm sàng:

Bạch cầu tang, Neutrophile chiếm đau số, tình trạng nhiễm trùng thường là áp xe gan do vi trùng

AST, ALT, Bilirubin trong giới hạn bình thường, không có tình trạng hoại tử tế bào gan hay tắc mật

Siêu âm và CT bụng cho hình ảnh ổ áp xe

XI. Chẩn đoán xác định:

Áp xe gan do amip

XII. Hướng xử trí:

-          Diệt amip Metronidazole

-          Chọc hút mủ và dẫn lưu catheter ổ áp xe

Read Full Post »

Sinh viên Trần Yến Phương, lớp Y2006, tổ 2

 

Bệnh án tiền phẫu tuần 6

 

I.                   Hành chánh:

Bệnh nhân Huỳnh Văn T, 56 tuổi, nam

Địa chỉ: Bình Chánh, TP HCM

Nghề nghiệp: buôn bán

Ngày nhập viện:  ngày 21/4/2012

Lý do nhập viện: sốt

II.               Bệnh sử:

Cách nhập viện 7 ngày, BN đau âm ỉ thượng vị kèm sốt lạnh run, BN sốt cơn, không rõ nhiệt độ, sốt khoảng 30 – 45’ sau thì kèm lạnh run, uống thuốc hạ sốt có giảm, đau bụng không lan, không tư thế giảm đau, đau tăng khi thay đổi tư thế hoặc hít sâu. BN có buồn nôn nhưng không nôn, ăn uống ít. Cách NV 4 ngày, BN vẫn sốt với các tính chất như trên nhưng kéo dài liên tục, uống thuốc hạ sốt có giảm sau đó sốt lại. BN không táo bón, không tiêu chảy, tiểu tiện, trung tiện bình thường, nước tiểu vàng trong, phân không bạc màu. BN thấy sốt kéo dài nên đi khám bệnh ở BV Bình Chánh -> chuyển viện 115.

Thời gian gần đây bệnh nhân ăn uống được, không sụt cân, không mệt mỏi, tiêu tiểu bình thường, không sốt.

Hiện tại: BN còn sốt, còn đau bụng, không buồn nôn, nước tiểu vàng trong, phân không bạc màu.

 

III.            Tiền căn:

1.      Bản thân:

-          Không phát hiện bệnh lý nội khoa: lao, ĐTĐ, THA, bệnh lý viêm đại tràng

-          Không dị ứng thuốc, thức ăn

-          Hút thuốc lá 35 gói – năm

-          Uống rượu 300 – 500ml/ngày trong 30 năm.

 

2.      Gia đình: không ghi nhận mắc ĐTĐ, THA, các bệnh lý ung thư, lao

 

IV.              Khám:

-          Sinh hiệu: 

Mạch: 86 lần/phút.

Huyết áp: 110/70 mmHg.

Nhiệt độ: 39.50C.

Nhịp thở: 18 lần/phút.

1. Khám toàn thân:

- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc được.

- Tổng trạng bệnh nhân trung bình.

- Không vàng da, không vàng mắt.

 

- Môi khô, lưỡi dơ.

 

- Niêm hồng nhạt. Không vết bầm máu. Móng có sọc, mất bóng.

- Không phù.

- Hạch ngoại vi không sờ chạm.

- Tuyến giáp không to

- Tĩnh mạch cổ không nổi ở tư thế Fowler

2.      Khám ngực:

- Lồng ngực cân đối,di động nhịp nhàng theo nhịp thở, không có sao mạch, không có ổ đập bất thường

- Rung thanh đều 2 bên, mỏm tim ở khoang liên sườn 5 đường trung đòn trái, diện đập #2cm

- Gõ trong 2 bên

- Rì rào phế nang êm dịu 2 phế trường, không rale.

- Tim đều, tần số 86 lần/phút, tiếng T1T2 rõ, không âm thổi.

- Dấu Hardzer (-)

3.      Khám bụng:

- Bụng cân đối, di động đều theo nhịp thở. Không phát hiện có tuần hoàn bàng hệ trên bụng, không u bất thường, không dấu rắn bò

- Bụng mềm. ấn đau nhẹ thượng vị và hạ sườn phải, không sờ thấy túi mật, không đề kháng thành bụng, bờ dưới gan cách bờ sườn P 3cm, chiều cao gan 17cm, lách không sờ chạm, chạm thận (-)

- Không gõ đục vùng thấp, không mất vùng đục trước gan, ấn kẽ sườn (+), rung gan (+), không cầu bàng quang, rung thận (-)

- Nhu động ruột 6 lần/phút, âm sắc không tăng, không nghe thấy âm thổi động mạch chủ bụng

4.      Cột sống và tứ chi:

- Tứ chi cân đối

- Các khớp không sưng nóng, không giới hạn vận động.

- Chi ấm, mạch quay rỏ hai bên

5.      Thần kinh: không dấu thần kinh khu trú

 

V.                  Tóm tắt bệnh án:

Bệnh nhân, tuổi, NV vì sốt

TCCN:         Sốt, đau thượng vị, buồn nôn

TCTT:          Sốt 38.5oC, Môi khô, lưỡi dơ

                        Ấn đau nhẹ thượng vị và hạ sườn phải

                        Gan to 17cm, ấn kẽ sườn (+), rung gan (+)

ĐẶT VẤN ĐỀ: Tam chứng Fontan

VI.              Chẩn đoán sơ bộ: Apxe gan do amip

VII.           Chẩn đoán phân biệt:

1.        Apxe gan do vi trùng

2.        U gan hoại tử nhiễm trùng

3.        Nhiễm trùng đường mật

VIII.       Biện luận:

-          BN có tam chứng Fontan: đau HSP , sốt, gan to là triệu chứng điển hình của áp xe gan. BN ở trong vùng dịch tễ nhiễm amip, nguồn nước sạch không đảm bảo nên nghĩ nhiều BN bị nhiễm amip

-          Nhiễm trùng đường mật ít nghĩ tới vì BN không vàng mắt,vàng da, ko có tiền sử sỏi mật .Ngoài ra BN chưa từng có cơn đau tương tự trước đây

-          BN không có hội chứng cận K : sụt cân, chán ăn, mệt mỏi . Ngoài ra,bề mặt gan trơn láng, không nhận thấy có u,  do đó ít nghĩ đến trường hợp u gan hoại tử.

 

IX.              Đề nghị cận lâm sàng:

-          Xét nghiệm thường quy: công thức máu, đông máu, đường huyết, ion đồ, TPTNT, AST, ALT, BUN, Creatinin

-          Các xét nghiệm chẩn đoán: Siêu âm bụng, CT scan bụng, AFP

 

X.                  Kết quả cận lâm sàng:

1.        Công thức máu:

WBC                                         18.27  K/uL                             4 – 10

Neu                                          12.42   K/uL                             2.5 – 7

Neu %                                      68.8     %                                 44 – 66

Lym                                         1.46     K/uL                             1.0 – 4.8

Lym %                                     8.8       %                                 23 – 43

Mono                                        3.47     K/uL                             0 – 0.9

Mono %                                   18.7     %                                 0 – 10

Baso                                         0.14     K/uL                             0 – 0.2

Baso%                                     2.0       %                                 0 – 2.5

Eos                                          0.06     K/uL                             0 – 0.7

Eos %                                      0.8       %                                 0 – 7

 

RBC                                          4.95     M/uL                             4 – 5.4

Hgb                                          12.5     g/dL                             12.2 – 15.4

Hct                                           37.7     %                                 38 – 54

MCV                                          88.5     fL                                 80 – 98

MCH                                         32.5     pg                                27 – 33.6

MCHC                                       32.7     g/dL                             32.3 – 35.7

PLT                                           263      K/uL                             150 – 400

2.        Đông máu:

 

PT                                             12.2     s

PT activity                                 112      %                                 70 – 140

INR                                           0.94

aPTT                                         21.9     s

aPTT ratio                                 0.68

 

Nhóm máu                               A

RhD                                          (+)

3.        Sinh hóa:

Glucose                                    173     mg/dL                          70 – 115

BUN:                            14.5     mg/dL                          6 – 20

Creatinin:                     0.79     mg/dL                          0.6 – 1.6

 

Na:                                           140      mmol/L                        135 – 150

K:                                             3.2       mmol/L                       3.5 – 5

Cl:                                            106      mmol/L                        96 – 107

 

AST:                                         61        U/L                               5 – 40

ALT:                                         127     U/L                              5 – 40

4.        Siêu âm bụng:

clip_image002[6]

- Gan:  Gan trái có cấu trúc echo kém, không đồng dạng, bờ đều, d # 61×49 mm. Dịch dưới gan (-), tĩnh mạch chủ không huyết khối -> theo dõi áp xe gan phải, chẩn đoán phân biệt với u

- Mật: Túi mật không sỏi, thành túi mật không dày. Đường mật trong gan không dãn. Ống mật chủ không dãn

- Tụy: Đồng dạng không to. Ống tụy không dãn

- Lách: Cấu trúc đồng dạng không to. Dịch dưới lách (-)

- Thận: Thận hai bên không sỏi không ứ nước

- Bàng quang: Vách đều, không sỏi

- Tiền liệt tuyến: không to

- Túi cùng Douglas:  Dịch (-)

- Dịch màng phổi 2 bên: (-)

- Không tăng sinh mạch máu bất thường trong ổ bụng

Kết luận: Chưa thấy bất thường trên siêu âm

 

5.        X-quang phổi: bóng tim không to, vòm hoành P bị đẩy lên cao

clip_image004[4]

 

6.        CT scan bụng:

 

clip_image006[4]

 

clip_image008[4]

 

-          Gan lớn, chiều cao gan 18,5 cm đường trung đòn. Bờ gan tương đối đều đặn. Thương tổn lớn ở hạ phân thùy II,III giảm đậm độ trên hình không cản quang. Trên hình ĐM, TM, bờ không rõ ràng dạng đa thùy đa nang, kích thước 6,3 x6,9×5,8 có vách nhỏ bên trong.

-          Giãn nhẹ đường mật trong gan phân thùy II, III và IV.

-          Không dịch ổ bụng.

XI.              Biện luận chẩn đoán:

-          Hoại tử tế bào gan: AST, ALT tăng

-          BC tăng cao, Neu không tăng => ít nghĩ Apxe gan do vi trùng

-          CT và siêu âm: cấu trúc ở gan T giảm đậm độ trên hình không có cản quang => apxe gan T

XII.           Chẩn đoán xác định: Apxe gan do amip

XIII.       Hướng điều trị:

-          Thuốc: Metronidazol liều 750mg x 3 lần/ngày x 10 ngày. Tác dụng phụ: đau bụng, nôn ói, tiêu chảy. Triệu chứng lâm sàng là yếu tố phản ánh hiệu quả điều trị. Không cần kiểm tra bằng siêu âm hay CT vì tổn thương có thể tồn tại lâu dù hết triệu chứng lâm sàng.

-          Phòng ngừa: dặn BN giữ vệ sinh ăn uống

-          Chọc hút hoặc dẫn lưu catheter ổ ap1xe: thực hiện dưới hướng dẫn siêu âm. Do ổ ap1xe kích thước >5cm và là apxe gan thùy trái.

XIV.            Tiên lượng: trung bình

 

 

 

 

Read Full Post »

Older Posts »